+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/2:
Trong sáng 21/2, các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định sau khi tăng 2.000-6.000 đ/kg kể từ đầu tuần này (17-20/2). Trong đó, tôm thẻ cỡ 40-50 con/kg tiếp tục là cỡ thu mua chính tại các nhà máy lớn, tuy nhiên nguồn cung hạn chế nên các nhà máy tại Sóc Trăng chào giá cao hơn khoảng 7.000-9.000 đ/kg so với nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu để cạnh tranh hút hàng.
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An… giữ giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-156.000 đ/kg (phổ biến từ 138.000-144.000 đ/kg). Đối với hàng ngâm, các nhà máy Tài Kim Anh, Khánh Sủng… thu mua cỡ 50 con/kg với giá không đổi ở mức 121.000-136.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Case, Minh Phú và Camimex cũng giữ giá ổn định với cả hàng tươi và hàng ngâm. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-136.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-126.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tuy nhiên, dự kiến cuối tuần này (22/2), nhà máy Minh Phú sẽ điều chỉnh giá thu mua tôm thẻ giảm nhẹ 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn dự kiến tương đối ổn định so với hôm qua (tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt khoảng 50 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-22/2 |
16-19/2 |
14-15/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
17/2▲3.000 (40-50); 18/2▲2.000 (40-50) |
▲2.000 (30-60) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/2▲2.000 (30-50) |
14/2▲2.000 (40-45), 15/2▲3.000 (35-50) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (40-50) |
18/2▲1-2.000 (29-33) |
▲2-3.000 (30-60) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (40-80) |
▬ |
▬ |
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (25-90) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (20-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/2▲1.000 (50-70) |
15/2▲2-4.000 (20-60) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
22/2▼1.000 (10-300) |
16/2▲2.000 10-50) |
▲2.000 (10-50) |
|
Bạc Liêu
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/2▲1-2.000 (20-120) |
▲1-2.000 (20-50) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (30-90) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giao dịch tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục ở mức lai rai, các thương lái tạm thời giữ giá tôm thẻ cỡ 30-100 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 134.000-136.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20-21/2 |
19/2 |
18/2 |
17/2 |
Giá tăng với cỡ 40-80 con/kg |
|
30 con/kg |
185-189 |
185-189 |
185-189 |
185-188 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
133-135 |
133-135 |
132-134 |
|
|
80 con/kg |
110-111 |
110-111 |
110-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20-21/2 |
19/2 |
18/2 |
17/2 |
Giá tăng với cỡ 40-80 con/kg |
|
30 con/kg |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
132-135 |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-105 |
103-105 |
102-105 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
87-90 |
86-89 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20-21/2 |
19/2 |
18/2 |
17/2 |
Giá tăng với cỡ 40-80 con/kg |
|
30 con/kg |
169-171 |
169-171 |
169-171 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
126-128 |
126-128 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
82-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com