+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/2:
Giao dịch tôm sú về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung tôm khan hiếm. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ổn định ở mức cao với hầu hết các kích cỡ, trong khi giá tôm sú oxy cỡ 20-30 con/kg giảm khoảng 5.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 162.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-179.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Trong các ngày 22-24/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 6-8 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác cũng thu mua lai rai dưới 10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-24/2 |
8-13/2 |
1-7/2 |
18-24/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (11-28)
|
▬ |
▼10-70.000 (11-28) |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼5-10.000 (14-28) |
|
|
|
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▲1-4.000 (40-80); ▼1.000 (90) |
▲1-20.000 (15-100); ▼1-2.000 (130-190) |
▲1-2.000 (70-80); ▼1-17.000 (15-180) |
▲1-5.000 (15-110); ▼1-3.000 (150-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼9-30.000 (25-60) ▲3-12.000 (70-100) |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-16.000 (20-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (4-200) |
▲1-30.000 (4-20); ▼1-16.000 (23-190) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
18/2: ▲2-10.000 (5-53) 20/2: ▲5.000 (12-33) |
▲2-5.000 (13-27) |
▬ |
▼2-5.000 (17-42); ▲3-5.000 (30-33) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định ở mức cao với hầu hết các kích cỡ. Trong ngày 24/2, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22-24/2 |
17-21/2 |
8-14/2 |
1-7/2 |
11-24/1 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125 |
125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)