Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 24/2/2025: Các nhà máy gia công tăng giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

04:08 24/02/2025 AgroMonitor

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tại Cà Mau và Bạc Liêu cũng tăng giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục cao hơn khoảng 6.000-9.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Huy Bảo,… tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Blue Bay và Minh Phát tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Song Thư giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 100 con/kg nhưng dự kiến sẽ tăng giá trở lại trong ngày mai (25/2). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 75.000-82.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/2

20-22/2

18-19/2

Sóc Trăng

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (100-200)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (90-100); 1-2.000 (120-150)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

5-7.000 (35-70)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 (35-70)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (Triệu Vi: 50-120)

5.000 (A Hoa: 40)

2.000 (A Hoa: 100-150)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (50-190)

 

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (40-120)

1.000 (100-150)

2-4.000 (40-120)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (80-100)

 

Song Thư (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

2.000 (90-100)

2-3.000 (80-140)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (80-100)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

 

2-3.000 (40-160)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giao dịch tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-139.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

24/2

20-21/2

19/2

18/2

Giá tăng cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

185-189

185-189

185-189

185-189

50 con/kg

136-139

134-136

133-135

133-135

80 con/kg

111-113

110-111

110-111

110-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/2

20-21/2

19/2

18/2

Giá tăng cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

170-175

170-175

170-175

170-175

50 con/kg

134-136

132-135

130-132

130-132

80 con/kg

106-108

104-106

103-105

103-105

100 con/kg

88-91

87-90

87-90

86-89

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/2

20-21/2

19/2

18/2

Giá tăng cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

169-171

169-171

169-171

169-171

50 con/kg

129-131

128-130

126-128

126-128

80 con/kg

102-104

100-102

99-101

99-101

100 con/kg

85-87

84-86

84-86

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn