Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tại Cà Mau và Bạc Liêu cũng tăng giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục cao hơn khoảng 6.000-9.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Huy Bảo,… tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Blue Bay và Minh Phát tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Song Thư giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 100 con/kg nhưng dự kiến sẽ tăng giá trở lại trong ngày mai (25/2). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 75.000-82.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/2 |
20-22/2 |
18-19/2 |
|
Sóc Trăng
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 (100-200) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (90-100); ▲1-2.000 (120-150) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-7.000 (35-70) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-7.000 (35-70) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (Triệu Vi: 50-120) |
▼5.000 (A Hoa: 40) |
▲2.000 (A Hoa: 100-150) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (50-190) |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-120) |
▼1.000 (100-150) |
▲2-4.000 (40-120) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (80-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
▼2.000 (90-100) |
▬ |
▼2-3.000 (80-140) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (80-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
▲2-3.000 (40-160) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giao dịch tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-139.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/2 |
20-21/2 |
19/2 |
18/2 |
Giá tăng cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
185-189 |
185-189 |
185-189 |
185-189 |
|
|
50 con/kg |
136-139 |
134-136 |
133-135 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
110-111 |
110-111 |
110-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/2 |
20-21/2 |
19/2 |
18/2 |
Giá tăng cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
132-135 |
130-132 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
104-106 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
88-91 |
87-90 |
87-90 |
86-89 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/2 |
20-21/2 |
19/2 |
18/2 |
Giá tăng cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
169-171 |
169-171 |
169-171 |
169-171 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
128-130 |
126-128 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com