Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/2:
Trong các ngày 23-24/2, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục có nhu cầu hút hàng tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg do đó tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30-35 con/kg có xu hướng giảm từ 1.000-2.000 đ/kg tại một số nhà máy lớn. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg: Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khánh Sủng, Khang An… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước (21/2). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 138.000-156.000 đ/kg (phổ biến từ 138.000-144.000 đ/kg); tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-136.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-126.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ cỡ 30 con/kg: Một số nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta) và Cà Mau (Minh Phú) đã giảm giá từ 1.000-2.000 đ/kg so với tuần trước để tập trung hút hàng cỡ 50 con/kg về nhỏ. Trong sáng 24/2, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng ở mức 181.000-199.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 176.000-188.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn tiếp tục duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với cuối tuần trước. Trong các ngày 23-24/2, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú (MPCM+MHHG) vẫn dao động quanh mức 60-70 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/2 |
20-22/2 |
16-19/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼2.000 (17-30) |
▬ |
17/2▲3.000 (40-50); 18/2▲2.000 (40-50) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 (25-35) |
▬ |
18/2▲2.000 (30-50) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (35-85) |
▲2.000 (40-50) |
18/2▲1-2.000 (29-33) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (40-80) |
▬ |
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (30-140) |
▬ |
▲1-5.000 (25-90) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-40, 70-200) |
▲1-4.000 (20-100) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (50-70) |
▬ |
17/2▲1.000 (50-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
24/2▼1.000 (10-50) |
22/2▼1.000 (10-300) |
16/2▲2.000 10-50) |
|
Bạc Liêu
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (20-25); ▼1.000 (35-75) |
▬ |
17/2▲1-2.000 (20-120) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (50-60) |
▲2.000 (30-90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tại Cà Mau và Bạc Liêu cũng tăng giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục cao hơn khoảng 6.000-9.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Huy Bảo,… tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Blue Bay và Minh Phát tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Song Thư giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 100 con/kg nhưng dự kiến sẽ tăng giá trở lại trong ngày mai (25/2). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 75.000-82.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/2 |
20-22/2 |
18-19/2 |
|
Sóc Trăng
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 (100-200) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (90-100); ▲1-2.000 (120-150) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-7.000 (35-70) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-7.000 (35-70) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (Triệu Vi: 50-120) |
▼5.000 (A Hoa: 40) |
▲2.000 (A Hoa: 100-150) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (50-190) |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-120) |
▼1.000 (100-150) |
▲2-4.000 (40-120) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (80-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
▼2.000 (90-100) |
▬ |
▼2-3.000 (80-140) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (80-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
▲2-3.000 (40-160) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giao dịch tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-139.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/2 |
20-21/2 |
19/2 |
18/2 |
Giá tăng cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
185-189 |
185-189 |
185-189 |
185-189 |
|
|
50 con/kg |
136-139 |
134-136 |
133-135 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
110-111 |
110-111 |
110-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/2 |
20-21/2 |
19/2 |
18/2 |
Giá tăng cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
132-135 |
130-132 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
104-106 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
88-91 |
87-90 |
87-90 |
86-89 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/2 |
20-21/2 |
19/2 |
18/2 |
Giá tăng cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
169-171 |
169-171 |
169-171 |
169-171 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
128-130 |
126-128 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, thương lái tăng giá tôm thẻ oxy cỡ 30-50 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm).
Tại Kiên Giang, thương lái thu mua tôm oxy cỡ 30-50 con/kg với giá cao hơn từ 2.000-5.000 đ/kg so với các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu. Trong đó, tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 192.000-200.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-150.000 đ/kg. Các thương nhân chủ yếu mua hàng để bán về miền Bắc hoặc giao sang Campuchia.
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/2 |
18-21/2 |
17/2 |
14/2 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
238-242 |
238-242 |
238-242 |
235-240 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
190-195 |
188-190 |
188-190 |
185-188 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
140-143 |
138-143 |
135-138 |
130-135 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/2 |
18-21/2 |
17/2 |
14/2 |
Ổn định |
|
Cỡ 50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
135-142 |
135-142 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
133-135 |
133-135 |
130-135 |
130 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
128-130 |
128-130 |
125-128 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/2:
Giao dịch tôm sú về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung tôm khan hiếm. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ổn định ở mức cao với hầu hết các kích cỡ, trong khi giá tôm sú oxy cỡ 20-30 con/kg giảm khoảng 5.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 162.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-179.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Trong các ngày 22-24/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 6-8 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác cũng thu mua lai rai dưới 10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-24/2 |
8-13/2 |
1-7/2 |
18-24/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (11-28)
|
▬ |
▼10-70.000 (11-28) |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼5-10.000 (14-28) |
|
|
|
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▲1-4.000 (40-80); ▼1.000 (90) |
▲1-20.000 (15-100); ▼1-2.000 (130-190) |
▲1-2.000 (70-80); ▼1-17.000 (15-180) |
▲1-5.000 (15-110); ▼1-3.000 (150-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼9-30.000 (25-60) ▲3-12.000 (70-100) |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-16.000 (20-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (4-200) |
▲1-30.000 (4-20); ▼1-16.000 (23-190) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
18/2: ▲2-10.000 (5-53) 20/2: ▲5.000 (12-33) |
▲2-5.000 (13-27) |
▬ |
▼2-5.000 (17-42); ▲3-5.000 (30-33) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định ở mức cao với hầu hết các kích cỡ. Trong ngày 24/2, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22-24/2 |
17-21/2 |
8-14/2 |
1-7/2 |
11-24/1 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125 |
125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng giảm khoảng 5.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 190.000-200.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/2 |
17-21/2 |
11-14/2 |
5-10/2 |
3-4/2 |
|
|
20 con/kg |
310-320 |
310-330 |
320-350 |
340-360 |
350-370 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
230 |
240 |
240-250 |
250-260 |
260-270 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
180 |
180 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thể giới
+ Ngày 21/2, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ, sau 3 ngày biến động liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 200 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 170 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 130 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
21/2 |
20/2 |
19/2 |
18/2 |
17/2 |
|
40 con/kg |
200 |
200 |
205 |
210 |
210 |
|
50 con/kg |
185 |
185 |
185 |
185 |
185 |
|
60 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
70 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
80 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
150 |
|
90 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
100 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 735 VND)
+ Ngày 21/2, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giảm trở lại. Nhu cầu thu mua tôm tại các địa phương giảm khiến giá tôm đi xuống. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 26-27 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với trung tuần tháng 2. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 33 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với hôm 14/2.