Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 25/2/2025: Các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các nhà máy ở Sóc Trăng giữ giá ổn định nhưng vẫn cao hơn tỉnh khác từ 4.000-8.000 đ/kg.

04:25 25/02/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/2:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục lai rai do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn hạn chế. Trong ngày 25/2, dự kiến lượng mua tôm thẻ của các nhà máy lớn chỉ tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn/ngày so với hôm qua.

Các nhà máy lớn vẫn có nhu cầu chủ yếu các kích cỡ từ 40-80 con/kg, trong đó các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với đầu tuần này để hút hàng, còn các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá không đổi. Trong khi đó, nhu cầu với cỡ lớn 25-30 con/kg tương đối hạn chế khi nguồn cung khan hiếm và giá cao, một số nhà máy chủ động giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn để tập trung thu mua các cỡ 40-80 con/kg.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Camimex tăng giá 1.000-5.000 đ/kg hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua, nhà máy Cases cũng tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 70 con/kg. Trong khi đó, nhà máy Minh Phú giảm giá 2.000 đ/kg với cỡ 20-25 con/kg để tập trung hút hàng các kích cỡ khác. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ mức 129.000-136.000 đ/kg lên 133.000-138.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khánh Sủng, Khang An… tạm thời giữ giá ổn định nhưng các cỡ 50-80 con/kg vẫn có giá cao hơn 4.000-8.000 đ/kg so các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-156.000 đ/kg (phổ biến từ 138.000-144.000 đ/kg); tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

25/2

23-24/2

20-22/2

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2.000 (17-30)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (25-35)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2-3.000 (35-85)

2.000 (40-50)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (40-80)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (30-140)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (20-40, 70-200)

1-4.000 (20-100)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (70)

1-3.000 (50-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá  cỡ lớn

2.000 (15-25)

24/21.000 (10-50)

22/21.000 (10-300)

 

Camimex (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (20-100)

 

 

Bạc Liêu

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá  cỡ lớn

1.000 (25-35)

2.000 (20-25); 1.000 (35-75)

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (50-60)

2.000 (30-90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, thương lái tiếp tục tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg với một số cỡ 50-60 con/kg, 100 con/kg để gom hàng giao về các nhà máy chế biến. Trong khi đó, giá các kích cỡ khác ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

25/2

24/2

20-21/2

19/2

Giá tăng cỡ 50-60 con/kg

30 con/kg

185-189

185-189

185-189

185-189

50 con/kg

138-140

136-139

134-136

133-135

80 con/kg

111-113

111-113

110-111

110-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/2

24/2

20-21/2

19/2

Giá tăng cỡ 50-60 con/kg, 100 con/kg

30 con/kg

170-175

170-175

170-175

170-175

50 con/kg

135-137

134-136

132-135

130-132

80 con/kg

106-108

106-108

104-106

103-105

100 con/kg

88-92

88-91

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/2

24/2

20-21/2

19/2

Tạm thời ổn định

30 con/kg

169-171

169-171

169-171

169-171

50 con/kg

129-131

129-131

128-130

126-128

80 con/kg

102-104

102-104

100-102

99-101

100 con/kg

85-87

85-87

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn