+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/2:
Đa số các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú về các nhà máy chế biến tăng nhẹ do nguồn cung có xu hướng tăng vào con nước quảng canh, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng/giảm giá 1.000-6.000 đ/kg với tôm cỡ 20-50 con/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Tại các nhà máy gia công, nhà máy Minh Cường giảm giá 2.000-5.000 đ/kg, trong khi nhà máy Nguyễn An tăng giá 1.000-6.000 đ/kg với cỡ 20-50 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 162.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 162.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp).
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,… vẫn giữ giá tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-186.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá không đổi so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với đầu tuần này nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong ngày 26/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20 tấn/ngày, tăng so với mức 6-10 tấn/ngày trong đầu tuần này. Đa số các nhà máy khác vẫn thu mua lai rai dưới 10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-26/2 |
14-24/2 |
8-13/2 |
1-7/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (11-28)
|
▬ |
▼10-70.000 (11-28) |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-10.000 (14-28) |
|
|
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (40-80); ▼1.000 (90) |
▲1-20.000 (15-100); ▼1-2.000 (130-190) |
▲1-2.000 (70-80); ▼1-17.000 (15-180) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (19-47) |
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼9-30.000 (25-60) ▲3-12.000 (70-100) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼3-16.000 (20-80) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (4-200) |
▲1-30.000 (4-20); ▼1-16.000 (23-190) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
25/2▲2-5.000 (20-33); 26/2▼2-5.000 (10-18, 21-48) |
18/2: ▲2-10.000 (5-53) 20/2: ▲5.000 (12-33) |
▲2-5.000 (13-27) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá không đổi so với hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong ngày 26/2, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22-26/2 |
17-21/2 |
8-14/2 |
1-7/2 |
11-24/1 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125 |
125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)