Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 26/2/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua để hút hàng.

03:55 26/02/2025 AgroMonitor

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc có nhu cầu hút hàng tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg do đó tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy thu mua tôm thẻ ao bạt với giá cao hơn từ 4.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm ao bạt, các nhà máy Tính Thúy, Châu Bá Thảo… tăng giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 90.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Song Thư, Quốc Thanh… cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-82.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Dự kiến ngày mai (27/2), nhà máy Blue Bay cũng sẽ tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90-100 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26-27/2

25/2

23-24/2

Sóc Trăng

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (90-150)

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (130)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (50, 140-180)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (A Hoa: 90-150)

1-3.000 (Triệu Vi: 50-120)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (80-90, 120-200)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (80-90)

1-3.000 (40-120)

 

Quân Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (70-100)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (80-100)

 

Song Thư (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (30-45)

1.000 (70, 100)

2.000 (90-100)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (90-100)

1.000 (80-100)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 26/2, các thương lái giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/2

24/2

20-21/2

19/2

Giá tăng cỡ 50-60 con/kg

30 con/kg

185-189

185-189

185-189

185-189

50 con/kg

138-140

136-139

134-136

133-135

80 con/kg

111-113

111-113

110-111

110-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/2

24/2

20-21/2

19/2

Giá tăng cỡ 50-60 con/kg, 100 con/kg

30 con/kg

170-175

170-175

170-175

170-175

50 con/kg

135-137

134-136

132-135

130-132

80 con/kg

106-108

106-108

104-106

103-105

100 con/kg

88-92

88-91

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/2

24/2

20-21/2

19/2

Tạm thời ổn định

30 con/kg

169-171

169-171

169-171

169-171

50 con/kg

129-131

129-131

128-130

126-128

80 con/kg

102-104

102-104

100-102

99-101

100 con/kg

85-87

85-87

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn