+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/2:
Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục trên đà tăng khi nguồn cung tôm sú cải thiện trong con nước quảng canh. Đa số các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng so với ngày hôm qua do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Trong ngày 27/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30 tấn/ngày tăng 10 tấn/ngày so với hôm qua. Đa số các nhà máy khác thu mua khoảng 5-30 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Nhà máy Minh Cường, Nguyễn An, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 162.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 162.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,… vẫn giữ giá tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-186.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-27/2 |
14-24/2 |
8-13/2 |
1-7/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (11-28)
|
▬ |
▼10-70.000 (11-28) |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-10.000 (14-28) |
|
|
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (40-80); ▼1.000 (90) |
▲1-20.000 (15-100); ▼1-2.000 (130-190) |
▲1-2.000 (70-80); ▼1-17.000 (15-180) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (19-47) |
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼9-30.000 (25-60) ▲3-12.000 (70-100) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼3-16.000 (20-80) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (4-200) |
▲1-30.000 (4-20); ▼1-16.000 (23-190) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
25/2▲2-5.000 (20-33); 26/2▼2-5.000 (10-18, 21-48) |
18/2: ▲2-10.000 (5-53) 20/2: ▲5.000 (12-33) |
▲2-5.000 (13-27) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong ngày 27/2, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22-27/2 |
17-21/2 |
8-14/2 |
1-7/2 |
11-24/1 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125 |
125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)