Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 27/2/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

04:12 27/02/2025 AgroMonitor

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt cỡ nhỏ tạm thời giữ ổn định nhưng vẫn cao hơn hàng ao đất từ 4.000-10.000 đ/kg. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Blue Bay, Cẩm Vui… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tăng lên mức 75.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm ao bạt, các nhà máy Châu Bá Thảo, Trang Khanh, Nhật Phượng… tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26-27/2

25/2

23-24/2

Sóc Trăng

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (90-150)

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (100-120)

2.000 (130)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (50, 140-180)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (A Hoa: 90-150)

1-3.000 (Triệu Vi: 50-120)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (80-90, 120-200)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (80-90)

1-3.000 (40-120)

 

Quân Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (70-100)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (80-100)

 

Song Thư (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (30-45)

1.000 (70, 100)

2.000 (90-100)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (90-100)

1.000 (80-100)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 40-80 con/kg tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các kích cỡ khác giữ ổn định. Trong sáng 27/2, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 100 con/kg giữ ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

27/2

25-26/2

24/2

20-21/2

Giá tăng cỡ 40-80 con/kg

30 con/kg

185-189

185-189

185-189

185-189

50 con/kg

140-142

138-140

136-139

134-136

80 con/kg

112-114

111-113

111-113

110-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/2

25-26/2

24/2

20-21/2

Giá tăng cỡ 40-80 con/kg

30 con/kg

170-175

170-175

170-175

170-175

50 con/kg

136-138

135-137

134-136

132-135

80 con/kg

108-110

106-108

106-108

104-106

100 con/kg

88-92

88-92

88-91

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/2

25-26/2

24/2

20-21/2

Giá tăng cỡ 40-80 con/kg

30 con/kg

169-171

169-171

169-171

169-171

50 con/kg

131-133

129-131

129-131

128-130

80 con/kg

104-106

102-104

102-104

100-102

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn