Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc nhìn chung giữ ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn tôm thẻ ao đất từ 4.000-10.000 đ/kg. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Huy Minh, Châu Bá Thảo, Trang Khanh… tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-28/2 |
25/2 |
23-24/2 |
|
Sóc Trăng
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (90-150) |
▬ |
▬ |
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (100-120) |
▲2.000 (130) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (50, 140-180) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (A Hoa: 90-150) |
▬ |
▲1-3.000 (Triệu Vi: 50-120) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (80-90, 120-200) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (80-90) |
▲1-3.000 (40-120) |
|
|
Quân Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (70-100) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (80-100) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-45) |
▲1.000 (70, 100) |
▼2.000 (90-100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (90-100) |
▬ |
▲1.000 (80-100) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 28/2, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tạm thời ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
So với thời điểm đầu tháng 2/2025, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL đã tăng 5.000-18.000 đ/kg, trong đó cỡ 40-80 con/kg có mức tăng mạnh nhất 12.000-18.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/2 |
27/2 |
25-26/2 |
24/2 |
Giá ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
185-189 |
185-189 |
185-189 |
185-189 |
|
|
50 con/kg |
140-142 |
140-142 |
138-140 |
136-139 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
111-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/2 |
27/2 |
25-26/2 |
24/2 |
Giá ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
136-138 |
136-138 |
135-137 |
134-136 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
88-92 |
88-92 |
88-92 |
88-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/2 |
27/2 |
25-26/2 |
24/2 |
Giá ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
169-171 |
169-171 |
169-171 |
169-171 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
131-133 |
129-131 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com