Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 28/2/2025: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định so với hôm qua.

03:58 28/02/2025 AgroMonitor

Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc nhìn chung giữ ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn tôm thẻ ao đất từ 4.000-10.000 đ/kg. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Huy Minh, Châu Bá Thảo, Trang Khanh… tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26-28/2

25/2

23-24/2

Sóc Trăng

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (90-150)

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (100-120)

2.000 (130)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (50, 140-180)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (A Hoa: 90-150)

1-3.000 (Triệu Vi: 50-120)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (80-90, 120-200)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (80-90)

1-3.000 (40-120)

 

Quân Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (70-100)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (80-100)

 

Song Thư (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (30-45)

1.000 (70, 100)

2.000 (90-100)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (90-100)

1.000 (80-100)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 28/2, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tạm thời ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

So với thời điểm đầu tháng 2/2025, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL đã tăng 5.000-18.000 đ/kg, trong đó cỡ 40-80 con/kg có mức tăng mạnh nhất 12.000-18.000 đ/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

28/2

27/2

25-26/2

24/2

Giá ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

185-189

185-189

185-189

185-189

50 con/kg

140-142

140-142

138-140

136-139

80 con/kg

112-114

112-114

111-113

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/2

27/2

25-26/2

24/2

Giá ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

170-175

170-175

170-175

170-175

50 con/kg

136-138

136-138

135-137

134-136

80 con/kg

108-110

108-110

106-108

106-108

100 con/kg

88-92

88-92

88-92

88-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/2

27/2

25-26/2

24/2

Giá ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

169-171

169-171

169-171

169-171

50 con/kg

131-133

131-133

129-131

129-131

80 con/kg

105-107

104-106

102-104

102-104

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn