Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 3/3/2025: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá khoảng 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

04:08 03/03/2025 AgroMonitor

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá khoảng 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó giá tôm thẻ ao bạt tăng mạnh hơn so với tôm thẻ ao đất (khoảng 2.000-4.000 đ/kg). Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Châu Bá Thảo, Trang Khanh, Tiến Hưng… tăng giá từ 2.000-4.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so vưới cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tăng từ 90.000-96.000 đ/kg lên mức 92.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Cẩm Vui, Song Thư, Nhật Phượng, Tiến Hưng… cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg, theo đó tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg hiện ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-3/3

26-28/2

25/2

Sóc Trăng

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (90-150)

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (40-50, 90)

1-2.000 (100-120)

2.000 (130)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Tăng giá

5.000 (80-130)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

3-5.000 (60-110)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

3-5.000 (60-110)

1-2.000 (50, 140-180)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (A Tân: 100-200)

1.000 (A Hoa: 90-150)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (80-90, 120-200)

 

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (80-90)

Quân Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (70-100)

Công ty 168 (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (40-50)

 

 

Cà Mau

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (100-350)

1-2.000 (30-45)

1.000 (70, 100)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (90-100)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-40 con/kg giảm nhẹ khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước nhưng vẫn ở mức khá cao, trong khi đó giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg về nhỏ tăng 1.000 đ/kg, các kích cỡ khác ổn định.

Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

3/3

28/2

27/2

25-26/2

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

185-187

185-189

185-189

185-189

50 con/kg

140-142

140-142

140-142

138-140

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/3

28/2

27/2

25-26/2

Tăng giá cỡ 100 con/kg về nhỏ

30 con/kg

170-175

170-175

170-175

170-175

50 con/kg

136-138

136-138

136-138

135-137

80 con/kg

108-110

108-110

108-110

106-108

100 con/kg

90-92

88-92

88-92

88-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/3

28/2

27/2

25-26/2

Tăng giá cỡ 100 con/kg về nhỏ

30 con/kg

169-171

169-171

169-171

169-171

50 con/kg

131-133

131-133

131-133

129-131

80 con/kg

105-107

105-107

104-106

102-104

100 con/kg

86-88

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn