Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 3/3/2025: Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL vẫn giữ giá ổn định với các cỡ 50-80 con/kg để duy trì lượng mua nguyên liệu.

04:09 03/03/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/3:

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tăng khoảng 2-15 tấn/ngày so với cuối tuần trước. Tuy nhiên, giao dịch nhìn chung vẫn lai rai do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn khá hạn chế. Trong đó, các nhà máy Stapimex, Minh Phú thu mua khoảng 65-80 tấn/ngày, các nhà máy khác chủ yếu thu mua 50 tấn/ngày trở xuống.

Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL vẫn giữ giá tôm thẻ ổn định với các cỡ thu mua chính (50-80 con/kg) để duy trì lượng mua nguyên liệu. Trong khi đó, một số nhà máy giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ lớn 20-40 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-             Tại Sóc Trăng, hầu hết các nhà máy lớn giữ giá tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg ổn định trong 4 ngày trở lại đây, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-154.000 đ/kg (phổ biến từ 138.000-146.000 đ/kg).

Trong khi đó, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An… giảm 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 20-30 con/kg, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg giảm từ 181.000-198.000 đ/kg xuống mức 177.000-196.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Cases cũng ổn định so với cuối tuần trước, ở mức 135.000-142.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Đối với cỡ 20-40 con/kg, một số nhà máy như Cases, Camimex đã giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước; tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg hiện ở mức 174.000-186.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Dự kiến ngày mai (4/3), nhà máy Minh Phú sẽ điều chỉnh giảm giá 2.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg, nhà máy Cases tiếp tục giảm 1.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

2-4/3

28/2-1/3

26-27/2

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

3.000 (25-30); 2.000 (40)

2.000 (50-55)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

1-2.000 (20-50)

1.000 (25-30)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

2/32.000 (29-33); 3/32.000 (29-35)

2.000 (70-80)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (45-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (20-50)

1/31-2.000 (30-60, 90-200)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

1.000 (30)

28/22.000 (40, 100-110); 1.000 (30)

26/21.000 (40-60)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (15-30); 2-3.000 (35-85)

1-4.000 (30-80); 1.000 (15-25)

 

Camimex (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

1.000 (30)

Bạc Liêu

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (25-130)

1.000 (25-35)

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-40 con/kg giảm nhẹ khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước nhưng vẫn ở mức khá cao, trong khi đó giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg về nhỏ tăng 1.000 đ/kg, các kích cỡ khác ổn định.

Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

3/3

28/2

27/2

25-26/2

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

185-187

185-189

185-189

185-189

50 con/kg

140-142

140-142

140-142

138-140

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/3

28/2

27/2

25-26/2

Tăng giá cỡ 100 con/kg về nhỏ

30 con/kg

170-175

170-175

170-175

170-175

50 con/kg

136-138

136-138

136-138

135-137

80 con/kg

108-110

108-110

108-110

106-108

100 con/kg

90-92

88-92

88-92

88-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/3

28/2

27/2

25-26/2

Tăng giá cỡ 100 con/kg về nhỏ

30 con/kg

169-171

169-171

169-171

169-171

50 con/kg

131-133

131-133

131-133

129-131

80 con/kg

105-107

105-107

104-106

102-104

100 con/kg

86-88

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn