Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/3:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tăng khoảng 2-15 tấn/ngày so với cuối tuần trước. Tuy nhiên, giao dịch nhìn chung vẫn lai rai do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn khá hạn chế. Trong đó, các nhà máy Stapimex, Minh Phú thu mua khoảng 65-80 tấn/ngày, các nhà máy khác chủ yếu thu mua 50 tấn/ngày trở xuống.
Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL vẫn giữ giá tôm thẻ ổn định với các cỡ thu mua chính (50-80 con/kg) để duy trì lượng mua nguyên liệu. Trong khi đó, một số nhà máy giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ lớn 20-40 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, hầu hết các nhà máy lớn giữ giá tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg ổn định trong 4 ngày trở lại đây, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-154.000 đ/kg (phổ biến từ 138.000-146.000 đ/kg).
Trong khi đó, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An… giảm 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 20-30 con/kg, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg giảm từ 181.000-198.000 đ/kg xuống mức 177.000-196.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Cases cũng ổn định so với cuối tuần trước, ở mức 135.000-142.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Đối với cỡ 20-40 con/kg, một số nhà máy như Cases, Camimex đã giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước; tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg hiện ở mức 174.000-186.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (4/3), nhà máy Minh Phú sẽ điều chỉnh giảm giá 2.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg, nhà máy Cases tiếp tục giảm 1.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-4/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼3.000 (25-30); ▲2.000 (40) |
▬ |
▲2.000 (50-55) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1-2.000 (20-50) |
▬ |
▼1.000 (25-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
2/3▼2.000 (29-33); 3/3▼2.000 (29-35) |
▬ |
▲2.000 (70-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (45-60) |
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (20-50) |
1/3▲1-2.000 (30-60, 90-200) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 (30) |
28/2▲2.000 (40, 100-110); ▼1.000 (30) |
26/2▲1.000 (40-60) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▲1-2.000 (15-30); ▼2-3.000 (35-85) |
▲1-4.000 (30-80); ▼1.000 (15-25) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 (30) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (25-130) |
▼1.000 (25-35) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá khoảng 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó giá tôm thẻ ao bạt tăng mạnh hơn so với tôm thẻ ao đất (khoảng 2.000-4.000 đ/kg). Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Châu Bá Thảo, Trang Khanh, Tiến Hưng… tăng giá từ 2.000-4.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so vưới cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tăng từ 90.000-96.000 đ/kg lên mức 92.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Cẩm Vui, Song Thư, Nhật Phượng, Tiến Hưng… cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg, theo đó tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg hiện ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-3/3 |
26-28/2 |
25/2 |
|
Sóc Trăng
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (90-150) |
▬ |
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (40-50, 90) |
▲1-2.000 (100-120) |
▲2.000 (130) |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲5.000 (80-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (60-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (60-110) |
▬ |
▲1-2.000 (50, 140-180) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (A Tân: 100-200) |
▲1.000 (A Hoa: 90-150) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (80-90, 120-200) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (80-90) |
|
Quân Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (70-100) |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (40-50) |
|
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (100-350) |
▲1-2.000 (30-45) |
▲1.000 (70, 100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (90-100) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-40 con/kg giảm nhẹ khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước nhưng vẫn ở mức khá cao, trong khi đó giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg về nhỏ tăng 1.000 đ/kg, các kích cỡ khác ổn định.
Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/3 |
28/2 |
27/2 |
25-26/2 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
185-187 |
185-189 |
185-189 |
185-189 |
|
|
50 con/kg |
140-142 |
140-142 |
140-142 |
138-140 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/3 |
28/2 |
27/2 |
25-26/2 |
Tăng giá cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
136-138 |
136-138 |
136-138 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
88-92 |
88-92 |
88-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/3 |
28/2 |
27/2 |
25-26/2 |
Tăng giá cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
169-171 |
169-171 |
169-171 |
169-171 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
131-133 |
131-133 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ổn định so với cuối tuần trước trong bối cảnh giao dịch lai rai và nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn vẫn hạn chế. Trong sáng 3/3, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/3 |
24-28/2 |
18-21/2 |
17/2 |
Ổn định |
|
Cỡ 20 con/kg |
238-242 |
238-242 |
238-242 |
238-242 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
190-195 |
190-195 |
188-190 |
188-190 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
140-143 |
140-143 |
138-143 |
135-138 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/3 |
24-28/2 |
18-21/2 |
17/2 |
Ổn định |
|
Cỡ 50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
135-142 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
133-135 |
133-135 |
133-135 |
130-135 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
125-128 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/3:
Đa số các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với cuối tuần trước. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tương đối ổn định trong các ngày cuối tuần trước (1-2/3) nhưng có xu hướng giảm dần từ đầu tuần này khi nguồn cung hạn chế sau con nước tôm quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ít biến động trong các ngày 1-2/3 (đạt khoảng 50 tấn/ngày trở xuống), tuy nhiên bắt đầu giảm trở lại từ đầu tuần này do nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Trong ngày 3/3, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua 30 tấn/ngày, giảm 10-20 tấn/ngày so với cuối tuần trước. Đa số các nhà máy khác thu mua dưới 30 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định trong 4 ngày trở lại đây, nhà máy Minh Cường cũng giữ giá ổn định sau khi tăng 1.000-5.000 đ/kg với tôm quảng canh cỡ 20-50 con/kg vào cuối tuần trước (1/3). Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 162.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 162.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Giá tôm sú tươi/ngâm giữ ổn định so với cuối tuần trước, trong đó các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta… thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-186.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Đối với tôm sú sơ chế (HLSO), trong ngày 3/3, nhà máy Camimex tăng giá 5.000 đ/kg với các cỡ lớn 6/8-8/12.3 và giảm 3.000 đ/kg với các cỡ 8/12.4-71/90.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-3/3 |
25-28/2 |
14-24/2 |
8-13/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-28)
|
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-10.000 (14-28) |
|
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (40-80); ▼1.000 (90) |
▲1-20.000 (15-100); ▼1-2.000 (130-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/2▲1-4.000 (19-47); 27/2▼10.000 (15-40) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 (4-200) |
▲1-30.000 (4-20); ▼1-16.000 (23-190) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (5-33) |
25/2▲2-5.000 (20-33); 26/2▼2-5.000 (10-18, 21-48); 28/2▼3-10.000 (5-50) |
18/2: ▲2-10.000 (5-53) 20/2: ▲5.000 (12-33) |
▲2-5.000 (13-27) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá không đổi so với cuối tuần trước. Trong ngày 3/3, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-3/3 |
22-28/2 |
17-21/2 |
8-14/2 |
1-7/2 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125 |
125 |
125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 190.000-200.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-3/3 |
24-28/2 |
17-21/2 |
11-14/2 |
5-10/2 |
|
|
20 con/kg |
310-320 |
310-320 |
310-330 |
320-350 |
340-360 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
230 |
230 |
240 |
240-250 |
250-260 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
180 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thể giới
+ Ngày 28/2, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác tiếp tục không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
28/2 |
27/2 |
26/2 |
25/2 |
24/2 |
|
40 con/kg |
190 |
190 |
190 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
170 |
170 |
170 |
175 |
185 |
|
60 con/kg |
165 |
165 |
170 |
170 |
170 |
|
70 con/kg |
160 |
160 |
160 |
165 |
165 |
|
80 con/kg |
150 |
150 |
150 |
155 |
155 |
|
90 con/kg |
135 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
100 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 760 VND)
+ Ngày 1/3, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tăng mạnh. Giá tôm tăng mạnh khi lượng tôm trong ao tại các địa phương giảm xuống mức thấp kỷ lục, gây áp lực lên nguồn cung tôm. Ngoài ra, chi phí thức ăn nuôi tôm tăng cũng tác động lên giá. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 34-35 NDT/kg, tăng 8 NDT/kg so với cuối tháng 2. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 41 NDT/kg, tăng 8 NDT/kg so với hôm 21/2.