Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 4/3/2025: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá ổn định với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg sau khi điều chỉnh tăng 1.000-4.000 đ/kg trong ngày hôm qua.

04:01 04/03/2025 AgroMonitor

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá ổn định với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg sau khi điều chỉnh tăng 1.000-4.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng khoảng 6.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công như Châu Bá Thảo, Tiến Hưng, Nhật Phượng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ao đất, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công giữ ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-5/3

1-3/3

26-28/2

Sóc Trăng

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (90-150)

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (200-250)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (50, 80)

1-2.000 (40-50, 90)

1-2.000 (100-120)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

4/31.000 (80); 5/31-2.000 (60-180)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (80-130)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

3-5.000 (60-110)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (60-110)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (A Tân: 100-200)

1.000 (A Hoa: 90-150)

 

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Quân Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Công ty 168 (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (40-50)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

1-5.000 (100-350)

1-2.000 (30-45)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (90-100)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái giảm giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg với một số cỡ 30-60 con/kg so với hôm qua, trong khi đó các cỡ khác tạm chững. Cụ thể, tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

4/3

3/3

28/2

27/2

Giảm giá cỡ 30-60 con/kg

30 con/kg

183-185

185-187

185-189

185-189

50 con/kg

138-140

140-142

140-142

140-142

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/3

3/3

28/2

27/2

Tăng giá cỡ 40-60

30 con/kg

170-175

170-175

170-175

170-175

50 con/kg

135-137

136-138

136-138

136-138

80 con/kg

108-110

108-110

108-110

108-110

100 con/kg

90-92

90-92

88-92

88-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/3

3/3

28/2

27/2

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

169-171

169-171

169-171

169-171

50 con/kg

131-133

131-133

131-133

131-133

80 con/kg

105-107

105-107

105-107

104-106

100 con/kg

85-88

85-88

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn