+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/3:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL giảm giá từ 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-60 con/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, đa phần các nhà máy vẫn thu mua cỡ 70-80 con/kg với giá ổn định. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-60 con/kg: Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng (Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh), Cà Mau (Minh Phú, Cases) và Bạc Liêu (Sea Minh Hải) đã giảm giá khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 143.000-154.000 đ/kg (phổ biến từ 143.000-146.000 đ/kg); các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 135.000-140.000 đ/kg; các nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 132.000-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (5/3), nhà máy Sea Minh Hải sẽ tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ lớn 30 con/kg.
- Đối với cỡ 70-80 con/kg: Đa phần các nhà máy lớn tại Cà Mau, Bạc Liêu giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy tại Sóc Trăng (Tài Kim Anh, Khang An) tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng dao động từ 112.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 112.000-117.000 đ/kg); giá tại các nhà máy ở Cà Mau dao động từ 107.000-112.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với hôm qua trong bối cảnh nguồn cung lai rai và nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy cũng chưa cải thiện rõ rệt. Trong ngày 4/3, dự kiến các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua khoảng 60-70 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú đạt khoảng 70-80 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-5/3 |
2-3/3 |
28/2-1/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1-2.000 (27-30) |
▼3.000 (25-30); ▲2.000 (40) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (20-50) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (55-80) |
2/3▼2.000 (29-33); 3/3▼2.000 (29-35) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 (45-60); ▲1-4.000 (70-100) |
▬ |
▬ |
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (20-50) |
1/3▲1-2.000 (30-60, 90-200) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼2.000 (30) |
▼1.000 (30) |
28/2▲2.000 (40, 100-110); ▼1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▲1-2.000 (15-30); ▼2-3.000 (35-85) |
▬ |
▲1-4.000 (30-80); ▼1.000 (15-25) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (30) |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
4/3▼1.000 (25-45); 5/3▼1.000 (20-30) |
▬ |
▲1-2.000 (25-130) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái giảm giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg với một số cỡ 30-60 con/kg so với hôm qua, trong khi đó các cỡ khác tạm chững. Cụ thể, tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/3 |
3/3 |
28/2 |
27/2 |
Giảm giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
183-185 |
185-187 |
185-189 |
185-189 |
|
|
50 con/kg |
138-140 |
140-142 |
140-142 |
140-142 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/3 |
3/3 |
28/2 |
27/2 |
Tăng giá cỡ 40-60 |
|
30 con/kg |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
135-137 |
136-138 |
136-138 |
136-138 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
88-92 |
88-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/3 |
3/3 |
28/2 |
27/2 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
169-171 |
169-171 |
169-171 |
169-171 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
131-133 |
131-133 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
85-88 |
85-88 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com