Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 5/3/2025: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giữ giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây.

04:07 05/03/2025 AgroMonitor

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua chủ yếu tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng khoảng 6.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công như Trang Khanh, Châu Bá Thảo,… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg với giá không đổi ở mức 92.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ao đất, hầu hết các nhà máy gia công giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Cẩm Vui tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-100 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-5/3

1-3/3

26-28/2

Sóc Trăng

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (90-150)

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (200-250)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

4/32.000 (50, 80); 5/3 1-2.000 (90-100)

1-2.000 (40-50, 90)

1-2.000 (100-120)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

4/31.000 (80); 5/31-2.000 (60-180)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (80-130)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

3-5.000 (60-110)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (60-110)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (A Hoa: 70-80)

1.000 (A Tân: 100-200)

1.000 (A Hoa: 90-150)

 

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Quân Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Công ty 168 (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (40-50)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

1-5.000 (100-350)

1-2.000 (30-45)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (90-100)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm chững so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/3

3/3

28/2

27/2

Giảm giá cỡ 30-60 con/kg

30 con/kg

183-185

185-187

185-189

185-189

50 con/kg

138-140

140-142

140-142

140-142

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/3

3/3

28/2

27/2

Tăng giá cỡ 40-60

30 con/kg

170-175

170-175

170-175

170-175

50 con/kg

135-137

136-138

136-138

136-138

80 con/kg

108-110

108-110

108-110

108-110

100 con/kg

90-92

90-92

88-92

88-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/3

3/3

28/2

27/2

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

169-171

169-171

169-171

169-171

50 con/kg

131-133

131-133

131-133

131-133

80 con/kg

105-107

105-107

105-107

104-106

100 con/kg

85-88

85-88

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn