+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/3:
Lượng giao hàng tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL tăng 2-20 tấn/ngày so với 2 ngày đầu tuần này. Trong đó, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đạt khoảng 80 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày.
Mặc dù lượng mua nguyên liệu tăng nhẹ nhưng nhìn chung nhu cầu từ phía các nhà máy chế biến tiếp tục lai rai do xuất khẩu vẫn trong giai đoạn thấp điểm. Do đó, các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, nhà máy tại Cà Mau và Sóc Trăng chủ yếu giảm giá cỡ 30-50 con/kg, các nhà máy tại Bạc Liêu/Hậu Giang giảm đồng loạt với cỡ 80 con/kg về lớn. Một số nhà máy còn thông báo kế hoạch giảm giá thêm 1.000-2.000 đ/kg trong các ngày tới (6-7/3). Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm nhẹ xuống mức 142.000-154.000 đ/kg (phổ biến từ 142.000-146.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng giảm giá 1.000 đ/kg chủ yếu với cỡ lớn 30-40 con/kg khi nhu cầu hút hàng hạn chế, trong khi các kích cỡ khác ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy tại Cà Mau ở mức 174.000-183.000 đ/kg, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Sea Minh Hải và Việt Hải giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 134.000-135.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Dự kiến ngày 6-7/3, một số nhà máy như Cases, Sea Minh Hải sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-5/3 |
2-3/3 |
28/2-1/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1-2.000 (27-30) |
▼3.000 (25-30); ▲2.000 (40) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (20-50) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
4/3▲1.000 (55-80); 5/3▼1-2.000 (30-50) |
2/3▼2.000 (29-33); 3/3▼2.000 (29-35) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 (45-60); ▲1-4.000 (70-100) |
▬ |
▬ |
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (20-50) |
1/3▲1-2.000 (30-60, 90-200) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
4/3▼2.000 (30); 5/3▼1.000 (30-40) |
▼1.000 (30) |
28/2▲2.000 (40, 100-110); ▼1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▲1-2.000 (15-30); ▼2-3.000 (35-85) |
▬ |
▲1-4.000 (30-80); ▼1.000 (15-25) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (30) |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
4/3▼1.000 (25-45); 5/3▼1.000 (20-30) |
▬ |
▲1-2.000 (25-130) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▼1-3.000 (20-30) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm chững so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4-5/3 |
3/3 |
28/2 |
27/2 |
Giảm giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
183-185 |
185-187 |
185-189 |
185-189 |
|
|
50 con/kg |
138-140 |
140-142 |
140-142 |
140-142 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4-5/3 |
3/3 |
28/2 |
27/2 |
Tăng giá cỡ 40-60 |
|
30 con/kg |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
135-137 |
136-138 |
136-138 |
136-138 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
88-92 |
88-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4-5/3 |
3/3 |
28/2 |
27/2 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
169-171 |
169-171 |
169-171 |
169-171 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
131-133 |
131-133 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
85-88 |
85-88 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com