Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/3/2025: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất so với ngày hôm qua.

04:03 06/03/2025 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy đã giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất cỡ 90-120 con/kg. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục ổn định ở mức cao hơn 7.000-12.000 đ/kg so với hàng ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, một số nhà máy như Cẩm Vui tăng, Song Thư, Bạch Linh… chào giá giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-7/3

4-5/3

1-3/3

Sóc Trăng

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (60-100)

4/32.000 (50, 80); 5/3 1-2.000 (90-100)

1-2.000 (40-50, 90)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

4/31.000 (80); 5/31-2.000 (60-180)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (80-130)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

2-5.000 (80-190)

3-5.000 (60-110)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

2-5.000 (80-190)

3-5.000 (60-110)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (A Hoa: 70-80)

1.000 (A Tân: 100-200)

 

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

2-3.000 (50-80)

Quân Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Công ty 168 (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (40-50)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

1.000 (90-100)

1-5.000 (100-350)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái giảm giá tôm thẻ cỡ 30-60 con/kg khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, giá tôm các kích cỡ khác tạm thời giữ ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-139.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

6/3

4-5/3

3/3

28/2

Giảm giá cỡ 30-60 con/kg

30 con/kg

182-184

183-185

185-187

185-189

50 con/kg

137-139

138-140

140-142

140-142

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/3

4-5/3

3/3

28/2

Tăng giá cỡ 40-60

30 con/kg

170-173

170-175

170-175

170-175

50 con/kg

134-136

135-137

136-138

136-138

80 con/kg

108-110

108-110

108-110

108-110

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

88-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/3

4-5/3

3/3

28/2

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

168-170

169-171

169-171

169-171

50 con/kg

130-132

131-133

131-133

131-133

80 con/kg

105-107

105-107

105-107

105-107

100 con/kg

85-88

85-88

85-88

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn