Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/3/2025: Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

04:03 06/03/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/3:

Các nhà máy lớn ở ĐBSCL duy trì lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Bên cạnh thu mua nguyên liệu từ các ao ngoài (của hộ dân/hợp tác xã), một số nhà máy (Sao Ta, Minh Phú) vẫn thu hoạch đồng thời cỡ 80 con/kg về lớn tại các vùng nuôi của nhà máy. Tuy nhiên, lượng nguyên liệu mua ngoài vẫn chiếm đa số (trên 60%) lượng nguyên liệu sản xuất.

Nhu cầu thu mua nguyên liệu của các nhà máy vẫn ở mức lai rai nên một số nhà máy lớn giảm giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Khang An giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm nhẹ xuống mức 140.000-154.000 đ/kg (phổ biến từ 140.000-146.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú cũng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy tại Cà Mau ở mức 174.000-183.000 đ/kg, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Dự kiến ngày 7/3, nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn.

-             Còn tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng giảm 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-60 con/kg, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Dự kiến ngày 7/3, nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-7/3

4-5/3

2-3/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-2.000 (27-30)

3.000 (25-30); 2.000 (40)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (20-45)

1-2.000 (20-50)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

2.000 (40-50)

4/31.000 (55-80); 5/31-2.000 (30-50)

2/32.000 (29-33); 3/32.000 (29-35)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (45-60); 1-4.000 (70-100)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (20-180)

1.000 (20-50)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

4/32.000 (30); 5/31.000 (30-40)

1.000 (30)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn, tăng giá cỡ 50-80 con/kg

1-2.000 (50-80); 1-4.000 (20-40)

1-2.000 (15-30); 2-3.000 (35-85)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (30)

Bạc Liêu

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (20-60)

4/31.000 (25-45); 5/31.000 (20-30)

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (20-30)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái giảm giá tôm thẻ cỡ 30-60 con/kg khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, giá tôm các kích cỡ khác tạm thời giữ ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-139.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

6/3

4-5/3

3/3

28/2

Giảm giá cỡ 30-60 con/kg

30 con/kg

182-184

183-185

185-187

185-189

50 con/kg

137-139

138-140

140-142

140-142

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/3

4-5/3

3/3

28/2

Tăng giá cỡ 40-60

30 con/kg

170-173

170-175

170-175

170-175

50 con/kg

134-136

135-137

136-138

136-138

80 con/kg

108-110

108-110

108-110

108-110

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

88-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/3

4-5/3

3/3

28/2

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

168-170

169-171

169-171

169-171

50 con/kg

130-132

131-133

131-133

131-133

80 con/kg

105-107

105-107

105-107

105-107

100 con/kg

85-88

85-88

85-88

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn