Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/3:
Các nhà máy lớn ở ĐBSCL duy trì lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Bên cạnh thu mua nguyên liệu từ các ao ngoài (của hộ dân/hợp tác xã), một số nhà máy (Sao Ta, Minh Phú) vẫn thu hoạch đồng thời cỡ 80 con/kg về lớn tại các vùng nuôi của nhà máy. Tuy nhiên, lượng nguyên liệu mua ngoài vẫn chiếm đa số (trên 60%) lượng nguyên liệu sản xuất.
Nhu cầu thu mua nguyên liệu của các nhà máy vẫn ở mức lai rai nên một số nhà máy lớn giảm giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Khang An giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm nhẹ xuống mức 140.000-154.000 đ/kg (phổ biến từ 140.000-146.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú cũng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy tại Cà Mau ở mức 174.000-183.000 đ/kg, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày 7/3, nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn.
- Còn tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng giảm 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-60 con/kg, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Dự kiến ngày 7/3, nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-7/3 |
4-5/3 |
2-3/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (27-30) |
▼3.000 (25-30); ▲2.000 (40) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (20-45) |
▬ |
▼1-2.000 (20-50) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼2.000 (40-50) |
4/3▲1.000 (55-80); 5/3▼1-2.000 (30-50) |
2/3▼2.000 (29-33); 3/3▼2.000 (29-35) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (45-60); ▲1-4.000 (70-100) |
▬ |
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (20-180) |
▬ |
▲1.000 (20-50) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/3▼2.000 (30); 5/3▼1.000 (30-40) |
▼1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn, tăng giá cỡ 50-80 con/kg |
▲1-2.000 (50-80); ▼1-4.000 (20-40) |
▲1-2.000 (15-30); ▼2-3.000 (35-85) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (30) |
|
Bạc Liêu
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (20-60) |
4/3▼1.000 (25-45); 5/3▼1.000 (20-30) |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (20-30) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy đã giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất cỡ 90-120 con/kg. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục ổn định ở mức cao hơn 7.000-12.000 đ/kg so với hàng ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, một số nhà máy như Cẩm Vui tăng, Song Thư, Bạch Linh… chào giá giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-7/3 |
4-5/3 |
1-3/3 |
|
Sóc Trăng
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (60-100) |
4/3▲2.000 (50, 80); 5/3 ▲1-2.000 (90-100) |
▲1-2.000 (40-50, 90) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/3▲1.000 (80); 5/3▼1-2.000 (60-180) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (80-130) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2-5.000 (80-190) |
▬ |
▼3-5.000 (60-110) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-5.000 (80-190) |
▬ |
▼3-5.000 (60-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (A Hoa: 70-80) |
▲1.000 (A Tân: 100-200) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (50-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Quân Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (40-50) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (90-100) |
▬ |
▲1-5.000 (100-350) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái giảm giá tôm thẻ cỡ 30-60 con/kg khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, giá tôm các kích cỡ khác tạm thời giữ ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-139.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6/3 |
4-5/3 |
3/3 |
28/2 |
Giảm giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
182-184 |
183-185 |
185-187 |
185-189 |
|
|
50 con/kg |
137-139 |
138-140 |
140-142 |
140-142 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6/3 |
4-5/3 |
3/3 |
28/2 |
Tăng giá cỡ 40-60 |
|
30 con/kg |
170-173 |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
135-137 |
136-138 |
136-138 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
88-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6/3 |
4-5/3 |
3/3 |
28/2 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
168-170 |
169-171 |
169-171 |
169-171 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
131-133 |
131-133 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
85-88 |
85-88 |
85-88 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Các thương nhân tiếp tục thu mua lai rai tôm thẻ oxy cỡ 50 con/kg về lớn với giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3-6/3 |
24-28/2 |
18-21/2 |
17/2 |
Ổn định |
|
Cỡ 20 con/kg |
238-242 |
238-242 |
238-242 |
238-242 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
190-195 |
190-195 |
188-190 |
188-190 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
140-143 |
140-143 |
138-143 |
135-138 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3-6/3 |
24-28/2 |
18-21/2 |
17/2 |
Ổn định |
|
Cỡ 50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
135-142 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
133-135 |
133-135 |
133-135 |
130-135 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
125-128 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/3:
Giao dịch tôm sú về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức lai rai do nguồn cung tôm hạn chế. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, nhà máy Nam Kinh giảm 5.000-20.000 đ/kg giá tôm các cỡ 20 con/kg về lớn so với cuối tháng 2, trong khi các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 162.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 162.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-186.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Giao dịch tôm sú về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức lai rai do nguồn cung tôm hạn chế. Trong ngày 6/3, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 10 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác thu mua dưới 10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-6/3 |
25-28/2 |
14-24/2 |
8-13/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-28)
|
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-10.000 (14-28) |
|
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (40-80); ▼1.000 (90) |
▲1-20.000 (15-100); ▼1-2.000 (130-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/2▲1-4.000 (19-47); 27/2▼10.000 (15-40) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 (4-200) |
▲1-30.000 (4-20); ▼1-16.000 (23-190) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (5-33) |
25/2▲2-5.000 (20-33); 26/2▼2-5.000 (10-18, 21-48); 28/2▼3-10.000 (5-50) |
18/2: ▲2-10.000 (5-53) 20/2: ▲5.000 (12-33) |
▲2-5.000 (13-27) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua. Trong ngày 6/3, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-6/3 |
22-28/2 |
17-21/2 |
8-14/2 |
1-7/2 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125 |
125 |
125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng ổn định ở mức cao với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 190.000-200.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-6/3 |
24-28/2 |
17-21/2 |
11-14/2 |
5-10/2 |
|
|
20 con/kg |
310-320 |
310-320 |
310-330 |
320-350 |
340-360 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
230 |
230 |
240 |
240-250 |
250-260 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
180 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
Ngày 5/3, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 70-80 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
5/3 |
4/3 |
3/3 |
28/2 |
27/2 |
|
40 con/kg |
185 |
185 |
185 |
190 |
190 |
|
50 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
165 |
165 |
|
70 con/kg |
155 |
150 |
155 |
160 |
160 |
|
80 con/kg |
150 |
145 |
145 |
150 |
150 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
140 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
130 |
130 |
130 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 760 VND)