+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/3:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục theo chiều hướng tăng nhẹ. Trong đó, lượng mua tôm thẻ của một số nhà máy như Minh Phú, Stapimex… tăng khoảng 5-15 tấn/ngày so với hôm qua và hầu hết nhà máy đã tăng khoảng 3-25 tấn/ngày so với đầu tháng 3.
Tuy nhiên, nhu cầu thu mua nguyên liệu của các nhà máy vẫn ổn định so với cuối tháng 2-đầu tháng 3, đồng thời một số nhà máy đang thu hoạch lai rai tại các ao nhà nên chưa cần hút hàng gấp. Do đó, các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta và Khang An giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm từ 140.000-154.000 đ/kg xuống mức 138.000-154.000 đ/kg (phổ biến từ 138.000-144.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases cũng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ lớn 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 174.000-181.000 đ/kg, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Còn tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng giảm 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-40 con/kg, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Dự kiến ngày 7/3, nhà máy Cases, Sea Minh Hải sẽ tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-2.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/3 |
6/3 |
4-5/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (28-30, 50) |
▬ |
▼1-2.000 (27-30) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (25-30) |
▼1.000 (20-45) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (45-70) |
▼2.000 (40-50) |
4/3▲1.000 (55-80); 5/3▼1-2.000 (30-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (45-60); ▲1-4.000 (70-100) |
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/3▼1-3.000 (20-180); 8/3▼1.000 (90-250) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
7/3▼1-2.000 (30-40); 8/3▼1.000 (30) |
▬ |
4/3▼2.000 (30); 5/3▼1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (20-45) |
▲1-2.000 (50-80); ▼1-4.000 (20-40) |
▲1-2.000 (15-30); ▼2-3.000 (35-85) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (20-45) |
▼1-2.000 (20-60) |
4/3▼1.000 (25-45); 5/3▼1.000 (20-30) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (20-30) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 7/3, thương lái giảm giá thu mua tôm thẻ tại đầm từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Soc Trăng, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7/3 |
6/3 |
4-5/3 |
3/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
179-181 |
182-184 |
183-185 |
185-187 |
|
|
50 con/kg |
135-137 |
137-139 |
138-140 |
140-142 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7/3 |
6/3 |
4-5/3 |
3/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
167-170 |
170-173 |
170-175 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
134-136 |
135-137 |
136-138 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7/3 |
6/3 |
4-5/3 |
3/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
165-168 |
168-170 |
169-171 |
169-171 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
130-132 |
131-133 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-88 |
85-88 |
85-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com