Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 7/3/2025: Lượng giao hàng tôm thẻ về một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng khoảng 5-15 tấn/ngày so với hôm qua.

04:16 07/03/2025 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/3:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục theo chiều hướng tăng nhẹ. Trong đó, lượng mua tôm thẻ của một số nhà máy như Minh Phú, Stapimex… tăng khoảng 5-15 tấn/ngày so với hôm qua và hầu hết nhà máy đã tăng khoảng 3-25 tấn/ngày so với đầu tháng 3.

Tuy nhiên, nhu cầu thu mua nguyên liệu của các nhà máy vẫn ổn định so với cuối tháng 2-đầu tháng 3, đồng thời một số nhà máy đang thu hoạch lai rai tại các ao nhà nên chưa cần hút hàng gấp. Do đó, các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta và Khang An giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm từ 140.000-154.000 đ/kg xuống mức 138.000-154.000 đ/kg (phổ biến từ 138.000-144.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases cũng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ lớn 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 174.000-181.000 đ/kg, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Còn tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng giảm 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-40 con/kg, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Dự kiến ngày 7/3, nhà máy Cases, Sea Minh Hải sẽ tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-2.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-8/3

6/3

4-5/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

2-4.000 (28-30, 50)

1-2.000 (27-30)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (25-30)

1.000 (20-45)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (45-70)

2.000 (40-50)

4/31.000 (55-80); 5/31-2.000 (30-50)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (45-60); 1-4.000 (70-100)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

7/31-3.000 (20-180); 8/31.000 (90-250)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

7/31-2.000 (30-40); 8/31.000 (30)

4/32.000 (30); 5/31.000 (30-40)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (20-45)

1-2.000 (50-80); 1-4.000 (20-40)

1-2.000 (15-30); 2-3.000 (35-85)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (20-45)

1-2.000 (20-60)

4/31.000 (25-45); 5/31.000 (20-30)

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (20-30)

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cỡ 90-120 con/kg cao hơn 7.000-12.000 đ/kg so với hàng ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 92.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định với cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-7/3

4-5/3

1-3/3

Sóc Trăng

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (60-100)

4/32.000 (50, 80); 5/3 1-2.000 (90-100)

1-2.000 (40-50, 90)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

4/31.000 (80); 5/31-2.000 (60-180)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (80-130)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

2-5.000 (80-190)

3-5.000 (60-110)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

2-5.000 (80-190)

3-5.000 (60-110)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (A Hoa: 70-80)

1.000 (A Tân: 100-200)

 

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

2-3.000 (50-80)

Quân Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Công ty 168 (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (40-50)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

1.000 (90-100)

1-5.000 (100-350)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 7/3, thương lái giảm giá thu mua tôm thẻ tại đầm từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Soc Trăng, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

7/3

6/3

4-5/3

3/3

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

179-181

182-184

183-185

185-187

50 con/kg

135-137

137-139

138-140

140-142

80 con/kg

111-113

112-114

112-114

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7/3

6/3

4-5/3

3/3

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

167-170

170-173

170-175

170-175

50 con/kg

133-135

134-136

135-137

136-138

80 con/kg

107-109

108-110

108-110

108-110

100 con/kg

89-91

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7/3

6/3

4-5/3

3/3

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

165-168

168-170

169-171

169-171

50 con/kg

128-130

130-132

131-133

131-133

80 con/kg

104-106

105-107

105-107

105-107

100 con/kg

85-87

85-88

85-88

85-88

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ cỡ lớn 25-30 con/kg tại đầm ở ĐBSCL giảm 2.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác ổn định. Trong sáng 7/3, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-195.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

7/3

3-6/3

24-28/2

18-21/2

Giảm giá cỡ 25-30 con/kg

Cỡ 20 con/kg

238-242

238-242

238-242

238-242

Cỡ 30 con/kg

190

190-195

190-195

188-190

Cỡ 50 con/kg

140-143

140-143

140-143

138-143

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

7/3

3-6/3

24-28/2

18-21/2

Giảm giá cỡ 25-30 con/kg

Cỡ 50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

Cỡ 60 con/kg

133-135

133-135

133-135

133-135

Cỡ 70 con/kg

128-130

128-130

128-130

128-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/3:

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định trong 3 ngày trở lại đây do lượng giao dịch ở mức thấp. Tuy nhiên, dự kiến một vài nhà máy sẽ tăng giá khá mạnh 10.000-18.000 đ/kg trong các ngày cuối tuần để hút hàng cỡ 20-80 con/kg. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng giữ ổn định với hầu hết kích cỡ.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Trong ngày 5-7/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 8-12 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác cũng thu mua dưới 10 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 162.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 162.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá không đổi so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (8/3), nhà máy Huy Bảo sẽ tăng giá hàng ngâm từ 10.000-18.000 đ/kg so với hôm nay.

-             Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-186.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Đối với tôm sú oxy, mhà máy Minh Phú hiện thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 169.000-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh, không kiểm màu).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-7/3

25-28/2

14-24/2

8-13/2

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

5-10.000 (11-28)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (14-28)

 

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1-4.000 (40-80);

1.000 (90)

1-20.000 (15-100);

1-2.000 (130-190)

 

Minh Bạch (sú tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

10-18.000 (20-80)

 

Nguyễn An (sú tươi)

Ổn định

26/21-4.000 (19-47); 27/210.000 (15-40)

 

 

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Ổn định

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

 

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Giảm giá

7/3:9-20.000 (4-200)

2-4.000 (4-200)

1-30.000 (4-20);

1-16.000 (23-190)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

1-4.000 (5-33)

25/22-5.000 (20-33); 26/22-5.000 (10-18, 21-48); 28/23-10.000 (5-50)

18/2:2-10.000 (5-53)

20/2: 5.000 (12-33)

2-5.000 (13-27)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong ngày 7/3, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

1-7/3

22-28/2

17-21/2

8-14/2

1-7/2

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-175

155-165

155-165

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

140-145

140-145

50 con/kg

125

125

125

122-125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăngn định ở mức cao so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 190.000-200.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

1-7/3

24-28/2

17-21/2

11-14/2

5-10/2

 

20 con/kg

310-320

310-320

310-330

320-350

340-360

Ổn định

30 con/kg

230

230

240

240-250

250-260

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

180

50 con/kg

130-140

130-140

130-140

130-140

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump đã áp dụng mức thuế bổ sung 10% đối với hàng hóa Trung Quốc từ ngày 4/3, sau mức thuế 10% mà ông công bố vào tháng 2, nghĩa là một số hàng hóa nhất định từ Trung Quốc hiện phải chịu mức thuế nhập khẩu 45%. Thuế quan đang gây ra sự bất ổn cho các công ty thủy sản Trung Quốc cố gắng tìm kiếm hoặc mở rộng cơ sở khách hàng tại Hoa Kỳ. Một số công ty sẽ thực hiện chuyến đi từ Trung Quốc đến Triển lãm Thủy sản Bắc Mỹ, diễn ra tại Boston, Massachusetts, Hoa Kỳ, từ ngày 16 đến ngày 18/3. Một số công ty thủy sản của Trung Quốc cho biết doanh số bán hàng tại Hoa Kỳ cho đến nay vẫn khả quan, nhưng mức thuế quan có thể ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của công ty trong thời gian tới. Trong khi chính phủ Trung Quốc cũng chủ động hơn trong việc giảm sự phụ thuộc vào thị trường phương Tây.

+ Ngày 6/3/2025, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 2/2025. Trong số 96 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 4,2% với 4 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.

Như vậy, số đơn hàng bị FDA từ chối vì dư lượng thuốc kháng sinh trong 2 tháng năm 2025 đạt 4 đơn hàng.

Trong tháng 2/2025, FDA đã từ chối 10 đơn hàng bị nhiễm khuẩn salmonella/nhiễm bẩn. Tổng cộng, sau 2 tháng năm 2025, FDA đã từ chối 18 đơn hàng bị nhiễm khuẩn salmonella/nhiễm bẩn. Trong đó, Indonesia có 9 đơn hàng, Ấn Độ có 8 đơn hàng, Việt Nam có 1 đơn hàng của Tai Kim Anh Seafood Joint Stock Corporation.

+ Ngày 6/3, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-100 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

6/3

5/3

4/3

3/3

28/2

40 con/kg

185

185

185

185

190

50 con/kg

170

170

170

170

170

60 con/kg

160

160

160

160

165

70 con/kg

155

155

150

155

160

80 con/kg

150

150

145

145

150

90 con/kg

140

135

135

135

135

100 con/kg

130

125

125

130

130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 760 VND)

Tin cũ hơn