+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/3:
Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước trong bối cảnh nguồn cung hạn chế và lượng giao dịch về các nhà máy giữ ở mức thấp (dưới 10 tấn/nhà máy/ngày). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định với hầu hết kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 162.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 162.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-186.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong 3 ngày gần đây trong bối cảnh nguồn cung tôm hạn chế. Trong ngày 8-10/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-8 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác cũng thu mua dưới 10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-10/3 |
25-28/2 |
14-24/2 |
8-13/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-28)
|
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-10.000 (14-28) |
|
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (40-80); ▼1.000 (90) |
▲1-20.000 (15-100); ▼1-2.000 (130-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▲10-18.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/2▲1-4.000 (19-47); 27/2▼10.000 (15-40) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
7/3:▼9-20.000 (4-200) |
▬ |
▲2-4.000 (4-200) |
▲1-30.000 (4-20); ▼1-16.000 (23-190) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (5-33) |
25/2▲2-5.000 (20-33); 26/2▼2-5.000 (10-18, 21-48); 28/2▼3-10.000 (5-50) |
18/2: ▲2-10.000 (5-53) 20/2: ▲5.000 (12-33) |
▲2-5.000 (13-27) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong ngày 10/3, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-10/3 |
1-7/3 |
22-28/2 |
17-21/2 |
8-14/2 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)