Đầu tuần này, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg lên gần với giá trung bình trên thị trường để cảnh canh hút hàng. Đa phần các nhà máy vẫn ưu tiên thu mua tôm thẻ ao bạt (màu đậm) với giá cao hơn 7.000-12.000 đ/kg so với hàng ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Bạch Linh, Huy Bảo… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 92.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy như Bạch Linh, Minh Phát… cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với tuần trước, cỡ 100 con/kg hiện ở mức 77.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-10/3 |
6-7/3 |
4-5/3 |
|
Sóc Trăng
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
|
▲1.000 (60-100) |
4/3▲2.000 (50, 80); 5/3 ▲1-2.000 (90-100) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
9/3▼1-3.000 (25-140); 10/3▲1-2.000 (25-70) |
▬ |
4/3▲1.000 (80); 5/3▼1-2.000 (60-180) |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (100-180) |
▼2-5.000 (80-190) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (100-180) |
▼2-5.000 (80-190) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (A Hoa: 70-80) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (80-100) |
▼2-3.000 (50-80) |
▬ |
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (70-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
9/3▼1-1.000 (110-250) |
▼1.000 (90-100) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (90-350) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg tại đầm giảm 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước, tuy nhiên các kích cỡ khác nhìn chung vẫn ổn định. Trong sáng 10/3, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/3 |
7/3 |
6/3 |
4-5/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
174-178 |
179-181 |
182-184 |
183-185 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
135-137 |
137-139 |
138-140 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/3 |
7/3 |
6/3 |
4-5/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
165-168 |
167-170 |
170-173 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
133-135 |
134-136 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/3 |
7/3 |
6/3 |
4-5/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
165-167 |
165-168 |
168-170 |
169-171 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
128-130 |
130-132 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-88 |
85-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com