+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/3:
Các nhà máy chế biến lớn tại ĐBSCL có xu hướng giữ giá tôm thẻ ổn định với các cỡ thu mua chính 50-80 con/kg trong 3 ngày trở lại đây để duy trì lượng thu mua nguyên liệu. Trong khi đó, đa phần nhà máy chưa có nhu cầu hút hàng gấp với tôm cỡ lớn 30-40 con/kg nên đã điều chỉnh giá giảm từ 3.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, các nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Khang An…) hiện thu mua với giá cao hơn các tỉnh khác từ 3.000-8.000 đ/kg, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ổn định so với cuối tuần trước ở mức 138.000-154.000 đ/kg (phổ biến từ 138.000-144.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
Các nhà máy tại Cà Mau (Minh Phú, Cases) cũng giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg, trong khi các nhà máy tại Bạc Liêu (Sea Minh Hải) thu mua ở mức 132.000-134.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ 30-40 con/kg, nhiều nhà máy lớn đồng loạt giảm giá 1.000-2.000 đ/kg/ngày trong 3 ngày trở lại đây nên đến đầu tuần này đã giảm 3.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (7/3). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-189.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu thu mua ở mức 170.000-180.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (11/3), nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 2.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, lượng mua tôm thẻ của một số nhà máy như Minh Phú, Stapimex vẫn thu mua quanh mức 80-100 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 55-60 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-10/3 |
7-8/3 |
6/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
9/3▼1-2.000 (25-50); 10/3▼2.000 (20-45) |
▼2-4.000 (28-30, 50) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
9/3▼1.000 (25-30); 10/3▼1.000 (25-40) |
▼1.000 (25-30) |
▼1.000 (20-45) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
9/3▼1-2.000 (30-35); 10/3▼1-3.000 (30-40); ▲1-2.000 (55-75) |
▼1-2.000 (45-70) |
▼2.000 (40-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giữ ổn định hầu hết kích cỡ |
▲1.000 (40) |
7/3▼1-3.000 (20-180); 8/3▼1.000 (90-250) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
11/3▼2-5.000 (30-40) |
7/3▼1-2.000 (30-40); 8/3▼1.000 (30) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
9/3▼1-3.000 (30-40); ▲2.000 (65-85); 10/3▼1-2.000 (20-40) |
▼1-2.000 (20-45) |
▲1-2.000 (50-80); ▼1-4.000 (20-40) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (20-45) |
▼1-2.000 (20-60) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg tại đầm giảm 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước, tuy nhiên các kích cỡ khác nhìn chung vẫn ổn định. Trong sáng 10/3, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/3 |
7/3 |
6/3 |
4-5/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
174-178 |
179-181 |
182-184 |
183-185 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
135-137 |
137-139 |
138-140 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/3 |
7/3 |
6/3 |
4-5/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
165-168 |
167-170 |
170-173 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
133-135 |
134-136 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/3 |
7/3 |
6/3 |
4-5/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
165-167 |
165-168 |
168-170 |
169-171 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
128-130 |
130-132 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-88 |
85-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com