Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/3:
Các nhà máy chế biến lớn tại ĐBSCL có xu hướng giữ giá tôm thẻ ổn định với các cỡ thu mua chính 50-80 con/kg trong 3 ngày trở lại đây để duy trì lượng thu mua nguyên liệu. Trong khi đó, đa phần nhà máy chưa có nhu cầu hút hàng gấp với tôm cỡ lớn 30-40 con/kg nên đã điều chỉnh giá giảm từ 3.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, các nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Khang An…) hiện thu mua với giá cao hơn các tỉnh khác từ 3.000-8.000 đ/kg, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ổn định so với cuối tuần trước ở mức 138.000-154.000 đ/kg (phổ biến từ 138.000-144.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
Các nhà máy tại Cà Mau (Minh Phú, Cases) cũng giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg, trong khi các nhà máy tại Bạc Liêu (Sea Minh Hải) thu mua ở mức 132.000-134.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ 30-40 con/kg, nhiều nhà máy lớn đồng loạt giảm giá 1.000-2.000 đ/kg/ngày trong 3 ngày trở lại đây nên đến đầu tuần này đã giảm 3.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (7/3). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-189.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu thu mua ở mức 170.000-180.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (11/3), nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 2.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, lượng mua tôm thẻ của một số nhà máy như Minh Phú, Stapimex vẫn thu mua quanh mức 80-100 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 55-60 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-10/3 |
7-8/3 |
6/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
9/3▼1-2.000 (25-50); 10/3▼2.000 (20-45) |
▼2-4.000 (28-30, 50) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
9/3▼1.000 (25-30); 10/3▼1.000 (25-40) |
▼1.000 (25-30) |
▼1.000 (20-45) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
9/3▼1-2.000 (30-35); 10/3▼1-3.000 (30-40); ▲1-2.000 (55-75) |
▼1-2.000 (45-70) |
▼2.000 (40-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giữ ổn định hầu hết kích cỡ |
▲1.000 (40) |
7/3▼1-3.000 (20-180); 8/3▼1.000 (90-250) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
11/3▼2-5.000 (30-40) |
7/3▼1-2.000 (30-40); 8/3▼1.000 (30) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
9/3▼1-3.000 (30-40); ▲2.000 (65-85); 10/3▼1-2.000 (20-40) |
▼1-2.000 (20-45) |
▲1-2.000 (50-80); ▼1-4.000 (20-40) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (20-45) |
▼1-2.000 (20-60) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đầu tuần này, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg lên gần với giá trung bình trên thị trường để cảnh canh hút hàng. Đa phần các nhà máy vẫn ưu tiên thu mua tôm thẻ ao bạt (màu đậm) với giá cao hơn 7.000-12.000 đ/kg so với hàng ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Bạch Linh, Huy Bảo… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 92.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy như Bạch Linh, Minh Phát… cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với tuần trước, cỡ 100 con/kg hiện ở mức 77.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-10/3 |
6-7/3 |
4-5/3 |
|
Sóc Trăng
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
|
▲1.000 (60-100) |
4/3▲2.000 (50, 80); 5/3 ▲1-2.000 (90-100) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
9/3▼1-3.000 (25-140); 10/3▲1-2.000 (25-70) |
▬ |
4/3▲1.000 (80); 5/3▼1-2.000 (60-180) |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (100-180) |
▼2-5.000 (80-190) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (100-180) |
▼2-5.000 (80-190) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (A Hoa: 70-80) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (80-100) |
▼2-3.000 (50-80) |
▬ |
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (70-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
9/3▼1-1.000 (110-250) |
▼1.000 (90-100) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (90-350) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg tại đầm giảm 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước, tuy nhiên các kích cỡ khác nhìn chung vẫn ổn định. Trong sáng 10/3, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/3 |
7/3 |
6/3 |
4-5/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
174-178 |
179-181 |
182-184 |
183-185 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
135-137 |
137-139 |
138-140 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/3 |
7/3 |
6/3 |
4-5/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
165-168 |
167-170 |
170-173 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
133-135 |
134-136 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/3 |
7/3 |
6/3 |
4-5/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
165-167 |
165-168 |
168-170 |
169-171 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
128-130 |
130-132 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-88 |
85-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với một số cỡ 25-30 con/kg và 70-80 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 185.000-195.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/3 |
7/3 |
3-6/3 |
24-28/2 |
Giảm giá cỡ 25-30 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
238-242 |
238-242 |
238-242 |
238-242 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
185-190 |
190 |
190-195 |
190-195 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
140-143 |
140-143 |
140-143 |
140-143 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/3 |
7/3 |
3-6/3 |
24-28/2 |
Giảm giá cỡ 25-30 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
133-135 |
133-135 |
133-135 |
133-135 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
125-128 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/3:
Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước trong bối cảnh nguồn cung hạn chế và lượng giao dịch về các nhà máy giữ ở mức thấp (dưới 10 tấn/nhà máy/ngày). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định với hầu hết kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 162.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 162.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-186.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong 3 ngày gần đây trong bối cảnh nguồn cung tôm hạn chế. Trong ngày 8-10/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-8 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác cũng thu mua dưới 10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-10/3 |
25-28/2 |
14-24/2 |
8-13/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-28)
|
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-10.000 (14-28) |
|
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (40-80); ▼1.000 (90) |
▲1-20.000 (15-100); ▼1-2.000 (130-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▲10-18.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/2▲1-4.000 (19-47); 27/2▼10.000 (15-40) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
7/3:▼9-20.000 (4-200) |
▬ |
▲2-4.000 (4-200) |
▲1-30.000 (4-20); ▼1-16.000 (23-190) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (5-33) |
25/2▲2-5.000 (20-33); 26/2▼2-5.000 (10-18, 21-48); 28/2▼3-10.000 (5-50) |
18/2: ▲2-10.000 (5-53) 20/2: ▲5.000 (12-33) |
▲2-5.000 (13-27) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong ngày 10/3, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-10/3 |
1-7/3 |
22-28/2 |
17-21/2 |
8-14/2 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 190.000-200.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-10/3 |
1-7/3 |
24-28/2 |
17-21/2 |
11-14/2 |
|
|
20 con/kg |
310-320 |
310-320 |
310-320 |
310-330 |
320-350 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
230 |
230 |
230 |
240 |
240-250 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Sự trả đũa của Trung Quốc đối với việc tăng thuế của Hoa Kỳ sẽ khiến nông dân Trung Quốc chịu sức ép khi giá thức ăn cho tôm tăng. Ngày 4/3, chính phủ Trung Quốc đã công bố mức thuế bổ sung đối với hàng nhập khẩu nông sản của Hoa Kỳ, bao gồm mức tăng 15% đối với thịt gà, lúa mì, ngô và bông nhập khẩu từ Hoa Kỳ và mức thuế bổ sung 10% đối với lúa miến, đậu nành, thịt lợn, thịt bò, hải sản, trái cây, rau và các sản phẩm từ sữa. Ngoài ra, chính phủ Trung Quốc cũng đình chỉ các giấy phép xuất khẩu đậu nành của ba công ty nông nghiệp Hoa Kỳ sang Trung Quốc.
Ngành đầu tiên phản ứng với những diễn biến này là các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi của Trung Quốc, những người đã nhanh chóng tăng giá thức ăn cho tôm. Ngày 5/3, một số công ty thức ăn chăn nuôi đã thông báo tăng giá, với mức tăng từ 200-300 CNY (27,50-41,30 USD)/tấn thức ăn cho tôm và cua.
Haid Group, công ty thức ăn thủy sản lớn nhất Trung Quốc, cũng thông báo tăng giá 200 CNY/tấn bắt đầu từ ngày 7/3. Đợt tăng giá đầu tiên chủ yếu ảnh hưởng đến các nhà máy thức ăn chăn nuôi ở miền trung Trung Quốc. Ngoài Haid, 10 công ty thức ăn chăn nuôi khác cũng tăng giá, một số công ty tăng giá thức ăn cho tôm lên tới 300 CNY/tấn. Tuy nhiên, giá bột cá tại thị trường Trung Quốc vẫn tương đối ổn định.
+ Ngày 8/3, Ủy ban Thuế quan của Hội đồng Nhà nước Trung Quốc cho biết, Trung Quốc sẽ áp thuế 25% đối với các sản phẩm hải sản chính của Canada bắt đầu từ ngày 20/3 để đáp trả các biện pháp thuế quan của Canada đối với hàng hóa Trung Quốc. Theo đó, mức thuế 25% sẽ áp dụng cho 49 mặt hàng hải sản từ Canada, bao gồm cá bơn Greenland, một số loài cua, tôm hùm, tôm nước lạnh và động vật có vỏ.
+ Ngày 7/3, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ, sau gần 2 tuần biến động liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 185 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 155 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 130 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
7/3 |
6/3 |
5/3 |
4/3 |
3/3 |
|
40 con/kg |
185 |
185 |
185 |
185 |
185 |
|
50 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
155 |
155 |
155 |
150 |
155 |
|
80 con/kg |
150 |
150 |
150 |
145 |
145 |
|
90 con/kg |
140 |
140 |
135 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
130 |
130 |
125 |
125 |
130 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 760 VND)
+ Ngày 7/3, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giảm nhẹ. Tuy nhiên, giá tôm vẫn đang ở mức cao do nguồn cung tôm chưa được cải thiện, người nuôi tôm hạn chế thu hoạch. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 34 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với đầu tháng 3. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 40 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với hôm 1/3.
+ Theo Hội đồng Thủy sản Na Uy, trong tháng 2/2025, Na Uy đã xuất khẩu 2.827 tấn tôm, trị giá 155 triệu NOK, tăng 88% về lượng và tăng 43% (+47 triệu NOK) về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Các thị trường xuất khẩu chính trong tháng 1/2025 tiếp tục là Anh, Thụy Điển và Đan Mạch.
Xét theo hình thức chế biến, trong tháng 2/2025, tôm đã chế biến/lột vỏ (PD/PTO…) đạt 722 tấn và 71 triệu NOK, kim ngạch tăng 19 triệu NOK so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang Vương quốc Anh lớn nhất với lượng đạt 271 tấn, tăng 82 tấn (+43% so với cùng kỳ năm trước).