Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 11/3/2025: Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định so với hôm qua.

04:08 11/03/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg. Ngoài ra, một vài nhà máy như Song Thư, Công ty 168 cũng có nhu cầu thu mua tôm cỡ 50-80 con/kg (lượng nhỏ) nên tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định, riêng một số nhà máy tại Cà Mau (Minh Phát) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tiếp tục ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 92.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, một số nhà máy gia công như Song Thư, Công ty 168 tăng giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg lên mức 128.000-130.000 đ/kg (ao đất) và 130.000-132.000 đ/kg (ao bạt) – không kiểm kháng sinh (nhưng thấp hơn khoảng 2.000-10.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11/3

8-10/3

6-7/3

Sóc Trăng

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (60-100)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

9/31-3.000 (25-140); 10/31-2.000 (25-70)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

2.000 (100-180)

2-5.000 (80-190)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (100-180)

2-5.000 (80-190)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

 

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (80-100)

2-3.000 (50-80)

Công ty 168 (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (70-90)

2-5.000 (70-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (50-70)

9/31-2.000 (110-250)

1.000 (90-100)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (50-70)

9/31-2.000 (110-250)

1.000 (90-100)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (90-350)

1-2.000 (90-350)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-80 con/kg giảm 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg giảm nhiều nhất 4.000 đ/kg. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi cỡ 100 con/kg tạm chững ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11/3

10/3

7/3

6/3

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

170-174

174-178

179-181

182-184

50 con/kg

132-134

133-135

135-137

137-139

80 con/kg

109-111

111-113

111-113

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/3

10/3

7/3

6/3

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

165-166

165-168

167-170

170-173

50 con/kg

130-132

131-133

133-135

134-136

80 con/kg

106-108

107-109

107-109

108-110

100 con/kg

89-91

89-91

89-91

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/3

10/3

7/3

6/3

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

163-165

165-167

165-168

168-170

50 con/kg

127-129

128-130

128-130

130-132

80 con/kg

104-105

104-106

104-106

105-107

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-88

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn