Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 11/3/2025: Hầu hết các nhà máy lớn giữ giá tôm thẻ ổn định với các cỡ thu mua chính 50-80 con/kg, trong khi giảm giá 1.000-5.000 đ/kg giá tôm cỡ lớn 30-40 con/kg so với hôm qua.

04:08 11/03/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/3:

Trong ngày 11/3, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục duy trì lượng mua hàng tương đối ổn định so với đầu tuần này (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy Minh Phú, Stapimex thu mua khoảng 90-100 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng/Cà Mau đạt khoảng 50 tấn/ngày trở xuống.

Hầu hết các nhà máy lớn giữ giá tôm thẻ ổn định với các cỡ thu mua chính 50-80 con/kg so với hôm qua. Còn đối với cỡ lớn 30-40 con/kg, một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua do chưa có nhu cầu hút hàng gấp. Cụ thể:

-             Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, hầu hết nhà máy lớn tại Sóc Trăng giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Tài Kim Anh giảm khoảng 2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng vẫn dao động từ 138.000-154.000 đ/kg (phổ biến từ 138.000-144.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.

Các nhà máy tại Cà Mau (Minh Phú, Cases) cũng giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ổn định trong 2 ngày trở lại đây, ở mức 135.000-140.000 đ/kg.

-             Đối với tôm thẻ 30-40 con/kg, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng (Stapimex, Tài Kim Anh, Sao Ta) và Cà Mau (Cases) tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-188.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 170.000-175.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg tại các nhà máy lớn đã giảm khá mạnh kể từ đầu tháng 3 đến nay (3.000-8.000 đ/kg) mặc dù nguồn cung vẫn hạn chế. Nguyên nhân 1 phần do sức mua tại thị trường nội địa sụt giảm trong giai đoạn thấp điểm nên một bộ phận thương lái chuyển hướng sang giao hàng tôm nguyên liệu về nhà máy. Tuy nhiên, nhu cầu với tôm cỡ 30-40 con/kg của các nhà máy chưa tăng (hầu hết xuất khấu sang Mỹ, EU), do đó không hỗ trợ giá.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11/3

9-10/3

7-8/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (25-45)

9/31-2.000 (25-50); 10/32.000 (20-45)

2-4.000 (28-30, 50)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (20-35)

9/31.000 (25-30); 10/31.000 (25-40)

1.000 (25-30)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

9/31-2.000 (30-35); 10/31-3.000 (30-40); 1-2.000 (55-75)

1-2.000 (45-70)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (30-50)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

1-2.000 (20-40); 1.000 (80-200)

1.000 (40)

7/31-3.000 (20-180); 8/31.000 (90-250)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

11/32-5.000 (30-40)

7/31-2.000 (30-40); 8/31.000 (30)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

9/31-3.000 (30-40); 2.000 (65-85); 10/31-2.000 (20-40)

1-2.000 (20-45)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (20-45)

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-80 con/kg giảm 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg giảm nhiều nhất 4.000 đ/kg. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi cỡ 100 con/kg tạm chững ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11/3

10/3

7/3

6/3

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

170-174

174-178

179-181

182-184

50 con/kg

132-134

133-135

135-137

137-139

80 con/kg

109-111

111-113

111-113

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/3

10/3

7/3

6/3

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

165-166

165-168

167-170

170-173

50 con/kg

130-132

131-133

133-135

134-136

80 con/kg

106-108

107-109

107-109

108-110

100 con/kg

89-91

89-91

89-91

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/3

10/3

7/3

6/3

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

163-165

165-167

165-168

168-170

50 con/kg

127-129

128-130

128-130

130-132

80 con/kg

104-105

104-106

104-106

105-107

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-88

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn