+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/3:
Trong ngày 11/3, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục duy trì lượng mua hàng tương đối ổn định so với đầu tuần này (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy Minh Phú, Stapimex thu mua khoảng 90-100 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng/Cà Mau đạt khoảng 50 tấn/ngày trở xuống.
Hầu hết các nhà máy lớn giữ giá tôm thẻ ổn định với các cỡ thu mua chính 50-80 con/kg so với hôm qua. Còn đối với cỡ lớn 30-40 con/kg, một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua do chưa có nhu cầu hút hàng gấp. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, hầu hết nhà máy lớn tại Sóc Trăng giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Tài Kim Anh giảm khoảng 2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng vẫn dao động từ 138.000-154.000 đ/kg (phổ biến từ 138.000-144.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
Các nhà máy tại Cà Mau (Minh Phú, Cases) cũng giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ổn định trong 2 ngày trở lại đây, ở mức 135.000-140.000 đ/kg.
- Đối với tôm thẻ 30-40 con/kg, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng (Stapimex, Tài Kim Anh, Sao Ta) và Cà Mau (Cases) tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-188.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 170.000-175.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg tại các nhà máy lớn đã giảm khá mạnh kể từ đầu tháng 3 đến nay (3.000-8.000 đ/kg) mặc dù nguồn cung vẫn hạn chế. Nguyên nhân 1 phần do sức mua tại thị trường nội địa sụt giảm trong giai đoạn thấp điểm nên một bộ phận thương lái chuyển hướng sang giao hàng tôm nguyên liệu về nhà máy. Tuy nhiên, nhu cầu với tôm cỡ 30-40 con/kg của các nhà máy chưa tăng (hầu hết xuất khấu sang Mỹ, EU), do đó không hỗ trợ giá.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11/3 |
9-10/3 |
7-8/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (25-45) |
9/3▼1-2.000 (25-50); 10/3▼2.000 (20-45) |
▼2-4.000 (28-30, 50) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (20-35) |
9/3▼1.000 (25-30); 10/3▼1.000 (25-40) |
▼1.000 (25-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/3▼1-2.000 (30-35); 10/3▼1-3.000 (30-40); ▲1-2.000 (55-75) |
▼1-2.000 (45-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (30-50) |
▬ |
▬ |
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1-2.000 (20-40); ▲1.000 (80-200) |
▲1.000 (40) |
7/3▼1-3.000 (20-180); 8/3▼1.000 (90-250) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
11/3▼2-5.000 (30-40) |
▬ |
7/3▼1-2.000 (30-40); 8/3▼1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/3▼1-3.000 (30-40); ▲2.000 (65-85); 10/3▼1-2.000 (20-40) |
▼1-2.000 (20-45) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (20-45) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-80 con/kg giảm 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg giảm nhiều nhất 4.000 đ/kg. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi cỡ 100 con/kg tạm chững ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/3 |
10/3 |
7/3 |
6/3 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
170-174 |
174-178 |
179-181 |
182-184 |
|
|
50 con/kg |
132-134 |
133-135 |
135-137 |
137-139 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/3 |
10/3 |
7/3 |
6/3 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
165-166 |
165-168 |
167-170 |
170-173 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
131-133 |
133-135 |
134-136 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/3 |
10/3 |
7/3 |
6/3 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
163-165 |
165-167 |
165-168 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
128-130 |
128-130 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
104-105 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com