Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/3:
Trong ngày 11/3, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục duy trì lượng mua hàng tương đối ổn định so với đầu tuần này (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy Minh Phú, Stapimex thu mua khoảng 90-100 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng/Cà Mau đạt khoảng 50 tấn/ngày trở xuống.
Hầu hết các nhà máy lớn giữ giá tôm thẻ ổn định với các cỡ thu mua chính 50-80 con/kg so với hôm qua. Còn đối với cỡ lớn 30-40 con/kg, một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua do chưa có nhu cầu hút hàng gấp. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, hầu hết nhà máy lớn tại Sóc Trăng giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Tài Kim Anh giảm khoảng 2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng vẫn dao động từ 138.000-154.000 đ/kg (phổ biến từ 138.000-144.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
Các nhà máy tại Cà Mau (Minh Phú, Cases) cũng giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ổn định trong 2 ngày trở lại đây, ở mức 135.000-140.000 đ/kg.
- Đối với tôm thẻ 30-40 con/kg, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng (Stapimex, Tài Kim Anh, Sao Ta) và Cà Mau (Cases) tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-188.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 170.000-175.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg tại các nhà máy lớn đã giảm khá mạnh kể từ đầu tháng 3 đến nay (3.000-8.000 đ/kg) mặc dù nguồn cung vẫn hạn chế. Nguyên nhân 1 phần do sức mua tại thị trường nội địa sụt giảm trong giai đoạn thấp điểm nên một bộ phận thương lái chuyển hướng sang giao hàng tôm nguyên liệu về nhà máy. Tuy nhiên, nhu cầu với tôm cỡ 30-40 con/kg của các nhà máy chưa tăng (hầu hết xuất khấu sang Mỹ, EU), do đó không hỗ trợ giá.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11/3 |
9-10/3 |
7-8/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (25-45) |
9/3▼1-2.000 (25-50); 10/3▼2.000 (20-45) |
▼2-4.000 (28-30, 50) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (20-35) |
9/3▼1.000 (25-30); 10/3▼1.000 (25-40) |
▼1.000 (25-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/3▼1-2.000 (30-35); 10/3▼1-3.000 (30-40); ▲1-2.000 (55-75) |
▼1-2.000 (45-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (30-50) |
▬ |
▬ |
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1-2.000 (20-40); ▲1.000 (80-200) |
▲1.000 (40) |
7/3▼1-3.000 (20-180); 8/3▼1.000 (90-250) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
11/3▼2-5.000 (30-40) |
▬ |
7/3▼1-2.000 (30-40); 8/3▼1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/3▼1-3.000 (30-40); ▲2.000 (65-85); 10/3▼1-2.000 (20-40) |
▼1-2.000 (20-45) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (20-45) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg. Ngoài ra, một vài nhà máy như Song Thư, Công ty 168 cũng có nhu cầu thu mua tôm cỡ 50-80 con/kg (lượng nhỏ) nên tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định, riêng một số nhà máy tại Cà Mau (Minh Phát) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tiếp tục ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 92.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, một số nhà máy gia công như Song Thư, Công ty 168 tăng giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg lên mức 128.000-130.000 đ/kg (ao đất) và 130.000-132.000 đ/kg (ao bạt) – không kiểm kháng sinh (nhưng thấp hơn khoảng 2.000-10.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11/3 |
8-10/3 |
6-7/3 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (60-100) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/3▼1-3.000 (25-140); 10/3▲1-2.000 (25-70) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (100-180) |
▼2-5.000 (80-190) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (100-180) |
▼2-5.000 (80-190) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (80-100) |
▼2-3.000 (50-80) |
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (70-90) |
▲2-5.000 (70-100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (50-70) |
9/3▼1-2.000 (110-250) |
▼1.000 (90-100) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (50-70) |
9/3▼1-2.000 (110-250) |
▼1.000 (90-100) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (90-350) |
▲1-2.000 (90-350) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-80 con/kg giảm 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg giảm nhiều nhất 4.000 đ/kg. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi cỡ 100 con/kg tạm chững ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/3 |
10/3 |
7/3 |
6/3 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
170-174 |
174-178 |
179-181 |
182-184 |
|
|
50 con/kg |
132-134 |
133-135 |
135-137 |
137-139 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/3 |
10/3 |
7/3 |
6/3 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
165-166 |
165-168 |
167-170 |
170-173 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
131-133 |
133-135 |
134-136 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/3 |
10/3 |
7/3 |
6/3 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
163-165 |
165-167 |
165-168 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
128-130 |
128-130 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
104-105 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục giảm nhẹ 2.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 20-30 con/kg. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg giảm xuống mức 185.000-190.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg tạm thời ổn định ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/3 |
10/3 |
7/3 |
3-6/3 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
235-240 |
238-242 |
238-242 |
238-242 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
185 |
185-190 |
190 |
190-195 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
140-143 |
140-143 |
140-143 |
140-143 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/3 |
10/3 |
7/3 |
3-6/3 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
133-135 |
133-135 |
133-135 |
133-135 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
125-128 |
125-128 |
128-130 |
128-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/3:
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua do giao dịch hạn chế, lượng mua hàng của các nhà máy đạt dưới 10 tấn/nhà máy/ngày. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định trong gần 1 tuần trở lại đây.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với hôm qua. Trong ngày 8-11/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-8 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác cũng thu mua dưới 10 tấn/ngày.
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 162.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 162.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá không đổi so ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-186.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-11/3 |
25-28/2 |
14-24/2 |
8-13/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-28)
|
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-10.000 (14-28) |
|
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (40-80); ▼1.000 (90) |
▲1-20.000 (15-100); ▼1-2.000 (130-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▲10-18.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/2▲1-4.000 (19-47); 27/2▼10.000 (15-40) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
7/3:▼9-20.000 (4-200) |
▬ |
▲2-4.000 (4-200) |
▲1-30.000 (4-20); ▼1-16.000 (23-190) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (5-33) |
25/2▲2-5.000 (20-33); 26/2▼2-5.000 (10-18, 21-48); 28/2▼3-10.000 (5-50) |
18/2: ▲2-10.000 (5-53) 20/2: ▲5.000 (12-33) |
▲2-5.000 (13-27) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong ngày 11/3, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-11/3 |
1-7/3 |
22-28/2 |
17-21/2 |
8-14/2 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng cũng không đổi với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 190.000-200.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-11/3 |
1-7/3 |
24-28/2 |
17-21/2 |
11-14/2 |
|
|
20 con/kg |
310-320 |
310-320 |
310-320 |
310-330 |
320-350 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
230 |
230 |
230 |
240 |
240-250 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump đã hoãn thuế quan 25% theo kế hoạch đối với Canada vào ngày 6/3, dựa trên lệnh hoãn thuế quan đối với Mexico đã được công bố trước đó. Ông Trump lần đầu tiên công bố kế hoạch áp dụng thuế quan đối với hàng hóa Mexico và Canada vào tháng 11/2024 và thực hiện lời hứa vào tháng 2/2025. Kể từ lệnh ban đầu đó, ông Trump đã hoãn thuế quan một tháng, trước khi để chúng có hiệu lực từ ngày 4/3. Lệnh mới nhất lại hoãn thuế quan một lần nữa trên diện rộng, bao gồm cả hải sản.
+ USDA đã mua hơn 100 triệu USD các sản phẩm cá minh thái, cá da trơn, tôm trong nước. Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) đã trao các hợp đồng cung cấp cá minh thái Alaska trị giá gần 47,5 triệu USD (43,8 triệu EUR) cho các nhà chế biến hải sản Trident Seafoods và Channel Fish Processing. Ngoài ra, cơ quan này đã trao 29,3 triệu USD (27 triệu EUR) cho các hợp đồng cá da trơn và 24,7 triệu USD (22,8 triệu EUR) cho một số nhà chế biến hải sản có trụ sở tại Louisiana để cung cấp tôm. USDA tiến hành thu mua hải sản cho Chương trình phân phối thực phẩm trong nước và dinh dưỡng trẻ em của chính phủ Hoa Kỳ. Ngoài ra, USDA cũng đã mua 232.500 thùng tôm đã lột vỏ và bỏ chỉ lưng.
+ Ngày 10/3, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 185 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 155 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 130 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
10/3 |
7/3 |
6/3 |
5/3 |
4/3 |
|
40 con/kg |
185 |
185 |
185 |
185 |
185 |
|
50 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
150 |
|
80 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
145 |
|
90 con/kg |
140 |
140 |
140 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
130 |
130 |
130 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 760 VND)
+ Ngày 10/3, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng trở lại với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 1.000-2.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 71.000 IDR/kg, 61.000 IDR/kg và 53.000 IDR/kg.
+ Ngày 10/3, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,16-0,32 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,25 USD/kg, 3,33 USD/kg và 2,64 USD/kg.
+ Ngày 10/3, giá tôm thẻ tại Ecuador đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 3,6 USD/kg, 2,98 USD/kg và 2 USD/kg.