Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một vài nhà máy như Bạch Linh, Huy Bảo có nhu cầu hút hàng đã tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với hôm qua, trong khi đó đa số nhà máy khác vẫn giữ giá không đổi nên mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt có giá cao hơn 8.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4),
Đối với tôm thẻ ao đất, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Ngoài ra, một vài nhà máy như Song Thư, Công ty 168, Huy Bảo… cũng đang thu mua lai rai tôm cỡ 50-80 con/kg (lượng nhỏ) với giá thấp hơn khoảng 2.000-10.000 đ/kg so với các nhà máy lớn, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-130.000 đ/kg (ao đất) và 130.000-132.000 đ/kg (ao bạt) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-12/3 |
8-10/3 |
6-7/3 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (60-100) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/3▼1-3.000 (25-140); 10/3▲1-2.000 (25-70) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (100-200) |
▲2.000 (100-180) |
▼2-5.000 (80-190) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (100-200) |
▲2.000 (100-180) |
▼2-5.000 (80-190) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (90-110) |
▲1-3.000 (80-100) |
▼2-3.000 (50-80) |
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (70-90) |
▲2-5.000 (70-100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (50-70) |
9/3▼1-2.000 (110-250) |
▼1.000 (90-100) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (50-70) |
9/3▼1-2.000 (110-250) |
▼1.000 (90-100) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
11/2▲1-2.000 (90-350); 12/2▼1-2.000 (80-150) |
▲1-2.000 (90-350) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 12/3, thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tại đầm khoảng 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg so với hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 167.000-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
7/3 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
167-172 |
170-174 |
174-178 |
179-181 |
|
|
50 con/kg |
132-134 |
132-134 |
133-135 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
111-113 |
111-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
7/3 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
160-165 |
165-166 |
165-168 |
167-170 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
130-132 |
131-133 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
7/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
159-163 |
163-165 |
165-167 |
165-168 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
127-129 |
128-130 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
104-105 |
104-105 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com