Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 12/3/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã tăng giá 1.000-2.000 đ/kg giá tôm thẻ so với hôm qua.

04:31 12/03/2025 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một vài nhà máy như Bạch Linh, Huy Bảo có nhu cầu hút hàng đã tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với hôm qua, trong khi đó đa số nhà máy khác vẫn giữ giá không đổi nên mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt có giá cao hơn 8.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4),

Đối với tôm thẻ ao đất, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Ngoài ra, một vài nhà máy như Song Thư, Công ty 168, Huy Bảo… cũng đang thu mua lai rai tôm cỡ 50-80 con/kg (lượng nhỏ) với giá thấp hơn khoảng 2.000-10.000 đ/kg so với các nhà máy lớn, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-130.000 đ/kg (ao đất) và 130.000-132.000 đ/kg (ao bạt) – không kiểm kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-12/3

8-10/3

6-7/3

Sóc Trăng

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (60-100)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

9/31-3.000 (25-140); 10/31-2.000 (25-70)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-3.000 (100-200)

2.000 (100-180)

2-5.000 (80-190)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Tăng giá

2-3.000 (100-200)

2.000 (100-180)

2-5.000 (80-190)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

 

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (90-110)

1-3.000 (80-100)

2-3.000 (50-80)

Công ty 168 (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (70-90)

2-5.000 (70-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (50-70)

9/31-2.000 (110-250)

1.000 (90-100)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (50-70)

9/31-2.000 (110-250)

1.000 (90-100)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

11/21-2.000 (90-350); 12/21-2.000 (80-150)

1-2.000 (90-350)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 12/3, thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tại đầm khoảng 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg so với hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 167.000-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

12/3

11/3

10/3

7/3

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

167-172

170-174

174-178

179-181

50 con/kg

132-134

132-134

133-135

135-137

80 con/kg

109-111

109-111

111-113

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/3

11/3

10/3

7/3

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

160-165

165-166

165-168

167-170

50 con/kg

130-132

130-132

131-133

133-135

80 con/kg

106-108

106-108

107-109

107-109

100 con/kg

89-91

89-91

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/3

11/3

10/3

7/3

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

159-163

163-165

165-167

165-168

50 con/kg

125-127

127-129

128-130

128-130

80 con/kg

104-105

104-105

104-106

104-106

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn