Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/3:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Trong khi đó, nhiều nhà máy đồng loạt chào giá giảm từ 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn đã giảm 3.000-10.000 đ/kg kể từ đầu tháng 3 đến nay khi lượng giao hàng về nhà máy tăng nhẹ (tăng khoảng 4-25% so với mức thấp vào cuối tháng 2), trong khi nhu cầu của nhà máy với tôm cỡ lớn chưa tăng (hầu hết xuất khấu sang Mỹ, EU) nên không hỗ trợ giá. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg, hầu hết nhà máy lớn tại Sóc Trăng giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Tài Kim Anh giảm nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg dao động từ 112.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 112.000-114.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
Các nhà máy tại Cà Mau (Minh Phú, Cases, Camimex) cũng giữ giá ổn định với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 110.000-114.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg, các nhà máy tại Sóc Trăng như Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh giảm giá khoảng 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua, theo đó tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 138.000-154.000 đ/kg (phổ biến từ 138.000-140.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
Tại Cà Mau, nhà máy Camimex, Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-137.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy Minh Phú, Stapimex thu mua khoảng 90-110 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng/Cà Mau đạt khoảng 50 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12/3 |
11/3 |
7-8/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (25-50) |
▼1-2.000 (25-45) |
▼2-4.000 (28-30, 50) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (20-40) |
▼1.000 (20-35) |
▼1.000 (25-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (45-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (45-160) |
▼2.000 (30-50) |
▬ |
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼5-10.000 (20-30) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1-2.000 (20-40); ▲1.000 (80-200) |
▬ |
7/3▼1-3.000 (20-180); 8/3▼1.000 (90-250) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/3▼2-5.000 (30-40) |
7/3▼1-2.000 (30-40); 8/3▼1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (20-45) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1-5.000 (20-50); ▲1.000 (55-80) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (20-45) |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một vài nhà máy như Bạch Linh, Huy Bảo có nhu cầu hút hàng đã tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với hôm qua, trong khi đó đa số nhà máy khác vẫn giữ giá không đổi nên mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt có giá cao hơn 8.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4),
Đối với tôm thẻ ao đất, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Ngoài ra, một vài nhà máy như Song Thư, Công ty 168, Huy Bảo… cũng đang thu mua lai rai tôm cỡ 50-80 con/kg (lượng nhỏ) với giá thấp hơn khoảng 2.000-10.000 đ/kg so với các nhà máy lớn, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-130.000 đ/kg (ao đất) và 130.000-132.000 đ/kg (ao bạt) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-12/3 |
8-10/3 |
6-7/3 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (60-100) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/3▼1-3.000 (25-140); 10/3▲1-2.000 (25-70) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (100-200) |
▲2.000 (100-180) |
▼2-5.000 (80-190) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (100-200) |
▲2.000 (100-180) |
▼2-5.000 (80-190) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (90-110) |
▲1-3.000 (80-100) |
▼2-3.000 (50-80) |
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (70-90) |
▲2-5.000 (70-100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (50-70) |
9/3▼1-2.000 (110-250) |
▼1.000 (90-100) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (50-70) |
9/3▼1-2.000 (110-250) |
▼1.000 (90-100) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
11/2▲1-2.000 (90-350); 12/2▼1-2.000 (80-150) |
▲1-2.000 (90-350) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 12/3, thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tại đầm khoảng 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg so với hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 167.000-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
7/3 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
167-172 |
170-174 |
174-178 |
179-181 |
|
|
50 con/kg |
132-134 |
132-134 |
133-135 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
111-113 |
111-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
7/3 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
160-165 |
165-166 |
165-168 |
167-170 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
130-132 |
131-133 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
7/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
159-163 |
163-165 |
165-167 |
165-168 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
127-129 |
128-130 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
104-105 |
104-105 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy tại đầm tạm chững so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 185.000-190.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-12/3 |
10/3 |
7/3 |
3-6/3 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
235-240 |
238-242 |
238-242 |
238-242 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
185 |
185-190 |
190 |
190-195 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
140-143 |
140-143 |
140-143 |
140-143 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-12/3 |
10/3 |
7/3 |
3-6/3 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
133-135 |
133-135 |
133-135 |
133-135 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
125-128 |
125-128 |
128-130 |
128-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/3:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức thấp trong 1 tuần trở lại đây do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 162.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 162.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-186.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá không đổi so ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong 1 tuần trở lại đây, đạt khoảng 10 tấn/nhà máy/ngày trở xuống. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-8 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-12/3 |
25-28/2 |
14-24/2 |
8-13/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-28)
|
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-10.000 (14-28) |
|
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (40-80); ▼1.000 (90) |
▲1-20.000 (15-100); ▼1-2.000 (130-190) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▲10-18.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/2▲1-4.000 (19-47); 27/2▼10.000 (15-40) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
7/3:▼9-20.000 (4-200) |
▬ |
▲2-4.000 (4-200) |
▲1-30.000 (4-20); ▼1-16.000 (23-190) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (5-33) |
25/2▲2-5.000 (20-33); 26/2▼2-5.000 (10-18, 21-48); 28/2▼3-10.000 (5-50) |
18/2: ▲2-10.000 (5-53) 20/2: ▲5.000 (12-33) |
▲2-5.000 (13-27) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua. Trong ngày 12/3, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-12/3 |
1-7/3 |
22-28/2 |
17-21/2 |
8-14/2 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng cũng ổn định ở mức cao với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 190.000-200.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-12/3 |
1-7/3 |
24-28/2 |
17-21/2 |
11-14/2 |
|
|
20 con/kg |
310-320 |
310-320 |
310-320 |
310-330 |
320-350 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
230 |
230 |
230 |
240 |
240-250 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Landy Chow, giám đốc tiếp thị của công ty xuất nhập khẩu hải sản Siam Canadian, mức thuế mới áp lên hàng hóa Trung Quốc do Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump đưa ra đang gây thiệt hại cho các nhà xuất khẩu hải sản Trung Quốc. Ông Chow cho rằng tác động của mức thuế mới có thể gây hậu quả tàn khốc đối với các nhà chế biến sản phẩm tôm tẩm bột xuất khẩu từ Trung Quốc sang Hoa Kỳ - một danh mục hải sản mà Trung Quốc thống trị trước khi áp dụng mức thuế 25% dưới thời chính quyền Trump đầu tiên. Ông Chow ước tính mức thuế quan năm 2018 đã khiến các nhà máy Trung Quốc sản xuất những mặt hàng này phải cắt giảm hơn một nửa sản lượng. “Với mức thuế bổ sung 20%, tình hình sẽ còn nghiêm trọng hơn nữa”, ông nói.
+ Tổng doanh thu bán lẻ và hàng tạp hóa tại Hoa Kỳ trong tháng 2 giảm nhẹ so với tháng trước do người tiêu dùng lo ngại về thuế quan và lạm phát thực phẩm khiến chi tiêu thắt chặt, mặc dù giảm nhưng doanh thu trong tháng 2 vẫn tăng so với cùng kỳ năm 2024. Theo CNBC/NRF Retail Monitor, doanh thu bán hàng tại các cửa hàng tạp hóa và đồ uống trong tháng 2 giảm 0,07% so với tháng 1, nhưng tăng vọt 4,08% so với cùng kỳ năm trước mà không điều chỉnh. Tổng doanh thu bán lẻ trong tháng 2, không bao gồm ô tô và xăng, cũng giảm 0,22% so với tháng trước, nhưng tăng 3,38% so với cùng kỳ năm trước.
+ Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 1/2025 đạt 71,19 nghìn tấn, tăng 19,76% so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Ấn Độ là nước xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ, đạt 31,16 nghìn tấn, tăng 55,39% so với cùng kỳ năm 2024. Ecuador xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 15,3 nghìn tấn (-13,3%); 11,53 nghìn tấn (+1,29%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong tháng 1 năm 2025 với lượng đạt 4,92 nghìn tấn (+35,54%).
+ Ngày 11/3, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ ngày thứ 3 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 185 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 155 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 130 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
11/3 |
10/3 |
7/3 |
6/3 |
5/3 |
|
40 con/kg |
185 |
185 |
185 |
185 |
185 |
|
50 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
80 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
90 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
135 |
|
100 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 760 VND)