Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 13/3/2025: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá tôm thẻ tươi ổn định, trong khi một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với ngày hôm qua.

03:52 13/03/2025 AgroMonitor

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá tôm thẻ tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong khi đó một số nhà máy như Cẩm Vui, Minh Phát, Tiền Giang… có nhu cầu hút hàng tôm thẻ ngâm nên tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công như Châu Bá Thảo, Bạch Linh, Trang Khanh… giữ giá thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tăng từ mức 77.000-83.000 đ/kg lên mức 77.000-85.000 đ/kg trong ngày hôm nay – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13/3

11-12/3

8-10/3

Sóc Trăng

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (90-140)

9/31-3.000 (25-140); 10/31-2.000 (25-70)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3.000 (100-200)

2.000 (100-180)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (100-200)

2.000 (100-180)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

 

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (90-110)

1-3.000 (80-100)

Công ty 168 (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (70-90)

2-5.000 (70-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (50-70)

9/31-2.000 (110-250)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (50-70)

9/31-2.000 (110-250)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-3.000 (80-100)

11/21-2.000 (90-350); 12/21-2.000 (80-150)

1-2.000 (90-350)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi)

Tăng giá

3.000 (40-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50-100 con/kg tại đầm ổn định so với hôm qua, riêng cỡ 30-40 con/kg giảm nhẹ 1.000 đ/kg. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 167.000-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

13/3

12/3

11/3

10/3

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

167-170

167-172

170-174

174-178

50 con/kg

132-134

132-134

132-134

133-135

80 con/kg

109-111

109-111

109-111

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13/3

12/3

11/3

10/3

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

160-163

160-165

165-166

165-168

50 con/kg

130-132

130-132

130-132

131-133

80 con/kg

106-108

106-108

106-108

107-109

100 con/kg

89-91

89-91

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13/3

12/3

11/3

10/3

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

159-161

159-163

163-165

165-167

50 con/kg

125-127

125-127

127-129

128-130

80 con/kg

104-105

104-105

104-105

104-106

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn