+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/3:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng khoảng 2-20 tấn/ngày so với các ngày đầu tuần này (10-12/3), trong khi đó nhà máy Minh Phú (MPCM, MPHG) tiếp tục thu mua lượng tương đương đầu tuần này
Trong ngày 13/3, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 50-80 con/kg, trong đó giá tại các nhà máy Sóc Trăng cao hơn 1.000-3.000 đ/kg so với khu vực Cà Mau/Bạc Liêu. Trong khi đó, một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, hầu hết nhà máy lớn tại Sóc Trăng giữ giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây, riêng nhà máy Sao Ta tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động từ 138.000-154.000 đ/kg (phổ biến từ 138.000-140.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 112.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 112.000-114.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
Các nhà máy tại Cà Mau (Minh Phú, Cases, Camimex) cũng giữ giá ổn định với tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg ở mức 135.000-137.000 đ/kg và 110.000-114.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg, các nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Tài Kim Anh), Cà Mau (Cases) và Bạc Liêu (Sea Minh Hải) tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua. Theo đó, tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm xuống mức 158.000-183.000 đ/kg (phổ biến từ 168.000-178.000 đ/kg); nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 167.000-174.000 đ/kg; nhà máy tại Bạc Liêu thu mau ở mức 167.000-170.000 đ/kg – đạt kháng sinh
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13/3 |
12/3 |
11/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (30-80) |
▼2-4.000 (25-50) |
▼1-2.000 (25-45) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (20-45) |
▼1-2.000 (20-40) |
▼1.000 (20-35) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▲1-2.000 (60-70) |
▼1-2.000 (45-160) |
▼2.000 (30-50) |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (20-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-10.000 (20-30) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 (20-35) |
▼1-2.000 (20-40); ▲1.000 (80-200) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
13/3▼1-2.000 (30-40); 14/3▼1-2.000 (30-40) |
▬ |
11/3▼2-5.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (20-50); ▲1.000 (55-80) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
13/3▼1-4.000 (20-45); 14/3▼2.000 (25-35) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50-100 con/kg tại đầm ổn định so với hôm qua, riêng cỡ 30-40 con/kg giảm nhẹ 1.000 đ/kg. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 167.000-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
167-170 |
167-172 |
170-174 |
174-178 |
|
|
50 con/kg |
132-134 |
132-134 |
132-134 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
111-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
160-163 |
160-165 |
165-166 |
165-168 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/3 |
12/3 |
11/3 |
10/3 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
159-161 |
159-163 |
163-165 |
165-167 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
125-127 |
127-129 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
104-105 |
104-105 |
104-105 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com