Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 13/3/2025: Hầu hết nhà máy giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 50-80 con/kg, trong khi một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg.

03:52 13/03/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/3:

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng khoảng 2-20 tấn/ngày so với các ngày đầu tuần này (10-12/3), trong khi đó nhà máy Minh Phú (MPCM, MPHG) tiếp tục thu mua lượng tương đương đầu tuần này

Trong ngày 13/3, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 50-80 con/kg, trong đó giá tại các nhà máy Sóc Trăng cao hơn 1.000-3.000 đ/kg so với khu vực Cà Mau/Bạc Liêu. Trong khi đó, một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg. Cụ thể:

-             Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, hầu hết nhà máy lớn tại Sóc Trăng giữ giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây, riêng nhà máy Sao Ta tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động từ 138.000-154.000 đ/kg (phổ biến từ 138.000-140.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 112.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 112.000-114.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.

Các nhà máy tại Cà Mau (Minh Phú, Cases, Camimex) cũng giữ giá ổn định với tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg ở mức 135.000-137.000 đ/kg và 110.000-114.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg, các nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Tài Kim Anh), Cà Mau (Cases) và Bạc Liêu (Sea Minh Hải) tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua. Theo đó, tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm xuống mức 158.000-183.000 đ/kg (phổ biến từ 168.000-178.000 đ/kg); nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 167.000-174.000 đ/kg; nhà máy tại Bạc Liêu thu mau ở mức 167.000-170.000 đ/kg – đạt kháng sinh

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13/3

12/3

11/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1.000 (30-80)

2-4.000 (25-50)

1-2.000 (25-45)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (20-45)

1-2.000 (20-40)

1.000 (20-35)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (60-70)

1-2.000 (45-160)

2.000 (30-50)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-5.000 (20-120)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

5-10.000 (20-30)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

1.000 (20-35)

1-2.000 (20-40); 1.000 (80-200)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

13/31-2.000 (30-40); 14/31-2.000 (30-40)

11/32-5.000 (30-40)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (20-50); 1.000 (55-80)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

13/31-4.000 (20-45); 14/32.000 (25-35)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50-100 con/kg tại đầm ổn định so với hôm qua, riêng cỡ 30-40 con/kg giảm nhẹ 1.000 đ/kg. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 167.000-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

13/3

12/3

11/3

10/3

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

167-170

167-172

170-174

174-178

50 con/kg

132-134

132-134

132-134

133-135

80 con/kg

109-111

109-111

109-111

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13/3

12/3

11/3

10/3

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

160-163

160-165

165-166

165-168

50 con/kg

130-132

130-132

130-132

131-133

80 con/kg

106-108

106-108

106-108

107-109

100 con/kg

89-91

89-91

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13/3

12/3

11/3

10/3

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

159-161

159-163

163-165

165-167

50 con/kg

125-127

125-127

127-129

128-130

80 con/kg

104-105

104-105

104-105

104-106

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn