Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường nhìn chung ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 8.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công như Song Thư và Bạch Linh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong sáng 14/3, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 92.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Bạch Linh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi nhà máy Minh Phát tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-83.000 đ/kg trong ngày hôm nay – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-14/3 |
11-12/3 |
8-10/3 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (90-140) |
▬ |
9/3▼1-3.000 (25-140); 10/3▲1-2.000 (25-70) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (80-120) |
▲2-3.000 (100-200) |
▲2.000 (100-180) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (80-120) |
▲2-3.000 (100-200) |
▲2.000 (100-180) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (90-110) |
▲1-3.000 (80-100) |
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (70-90) |
▲2-5.000 (70-100) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (50-70) |
9/3▼1-2.000 (110-250) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (90-100) |
▲1-2.000 (50-70) |
9/3▼1-2.000 (110-250) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
13/3▲2-3.000 (80-100); 14/3▲1.000 (90-140) |
11/2▲1-2.000 (90-350); 12/2▼1-2.000 (80-150) |
▲1-2.000 (90-350) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3.000 (40-70) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ cỡ 50-100 con/kg giữ ổn định trong 3 ngày trở lại đây, trong khi đó giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 164.000-167.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/3 |
13/3 |
12/3 |
11/3 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
164-167 |
167-170 |
167-172 |
170-174 |
|
|
50 con/kg |
132-134 |
132-134 |
132-134 |
132-134 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/3 |
13/3 |
12/3 |
11/3 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
159-161 |
160-163 |
160-165 |
165-166 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/3 |
13/3 |
12/3 |
11/3 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
157-159 |
159-161 |
159-163 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
104-105 |
104-105 |
104-105 |
104-105 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com