+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/3:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng 5-20 tấn/ngày so với hôm qua. Còn tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định từ đầu tuần này (100-110 tấn/ngày).
Hiện tại, lượng hàng tôm thẻ giao về các nhà máy lớn chủ yếu là cỡ 50-80 con/kg, đây cũng là cỡ sản xuất chỉnh nên hầu hết các nhà máy vẫn giữ giá ổn định trong khoảng 3 ngày trở lại đây. Trong khi đó, lượng hàng cỡ 30-40 con/kg vẫn hạn chế nhưng các nhà máy chưa có nhu cầu hút hàng gấp nên tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, theo đó giá các cỡ lớn đã giảm đáng kể 2.000-8.000 đ/kg so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, các nhà máy lớn tại Cà Mau như Minh Phú, Cases, Camimex giữ giá không đổi trong 3 ngày trở lại đây, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-137.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Các nhà máy tại Sóc Trăng như Sao Ta, Stapimex… nhìn chung cũng giữ giá ổn định, riêng nhà máy Khang An tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg để hút hàng. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 139.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 139.000-141.000 đ/kg),
- Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg tiếp tục giảm 1.000-3.000 tại nhiều nhà máy ở Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh), Cà Mau (Cases) và Bạc Liêu (Sea Minh Hải). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm xuống mức 164.000-182.000 đ/kg (phổ biến từ 168.000-171.000 đ/kg); tại các nhà máy ở Cà Mau dao động từ 167.000-174.000 đ/kg; tại nhà máy ở Bạc Liêu dao động từ 162.000-168.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14/3 |
13/3 |
12/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (25-40) |
▲1.000 (30-80) |
▼2-4.000 (25-50) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (20-50) |
▼1-2.000 (20-45) |
▼1-2.000 (20-40) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼3.000 (30-35); ▲1.000 (50-75) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (60-70) |
▼1-2.000 (45-160) |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (25-50) |
▼1-5.000 (20-120) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼2.000 (40-50); ▲1.000 (70-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
|
▼1.000 (20-35) |
▼1-2.000 (20-40); ▲1.000 (80-200) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
14/3▼1-2.000 (30-40) |
13/3▼1-2.000 (30-40); |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (20-50); ▲1.000 (55-80) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
14/3▼2.000 (25-35) |
13/3▼1-4.000 (20-45); |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ cỡ 50-100 con/kg giữ ổn định trong 3 ngày trở lại đây, trong khi đó giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 164.000-167.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/3 |
13/3 |
12/3 |
11/3 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
164-167 |
167-170 |
167-172 |
170-174 |
|
|
50 con/kg |
132-134 |
132-134 |
132-134 |
132-134 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/3 |
13/3 |
12/3 |
11/3 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
159-161 |
160-163 |
160-165 |
165-166 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/3 |
13/3 |
12/3 |
11/3 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
157-159 |
159-161 |
159-163 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
104-105 |
104-105 |
104-105 |
104-105 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com