Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 14/3/2025: Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng 5-20 tấn/ngày so với hôm qua.

04:31 14/03/2025 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/3:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng 5-20 tấn/ngày so với hôm qua. Còn tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định từ đầu tuần này (100-110 tấn/ngày).

Hiện tại, lượng hàng tôm thẻ giao về các nhà máy lớn chủ yếu là cỡ 50-80 con/kg, đây cũng là cỡ sản xuất chỉnh nên hầu hết các nhà máy vẫn giữ giá ổn định trong khoảng 3 ngày trở lại đây. Trong khi đó, lượng hàng cỡ 30-40 con/kg vẫn hạn chế nhưng các nhà máy chưa có nhu cầu hút hàng gấp nên tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, theo đó giá các cỡ lớn đã giảm đáng kể 2.000-8.000 đ/kg so với đầu tuần này. Cụ thể:

-             Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, các nhà máy lớn tại Cà Mau như Minh Phú, Cases, Camimex giữ giá không đổi trong 3 ngày trở lại đây, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-137.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Các nhà máy tại Sóc Trăng như Sao Ta, Stapimex… nhìn chung cũng giữ giá ổn định, riêng nhà máy Khang An tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg để hút hàng. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 139.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 139.000-141.000 đ/kg),

-             Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg tiếp tục giảm 1.000-3.000 tại nhiều nhà máy ở Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh), Cà Mau (Cases) và Bạc Liêu (Sea Minh Hải). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm xuống mức 164.000-182.000 đ/kg (phổ biến từ 168.000-171.000 đ/kg); tại các nhà máy ở Cà Mau dao động từ 167.000-174.000 đ/kg; tại nhà máy ở Bạc Liêu dao động từ 162.000-168.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14/3

13/3

12/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (25-40)

1.000 (30-80)

2-4.000 (25-50)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1-3.000 (20-50)

1-2.000 (20-45)

1-2.000 (20-40)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

3.000 (30-35); 1.000 (50-75)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (60-70)

1-2.000 (45-160)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (25-50)

1-5.000 (20-120)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

2.000 (40-50); 1.000 (70-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

 

1.000 (20-35)

1-2.000 (20-40); 1.000 (80-200)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

14/31-2.000 (30-40)

13/31-2.000 (30-40);

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (20-50); 1.000 (55-80)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

14/32.000 (25-35)

13/31-4.000 (20-45);

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường nhìn chung ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 8.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công như Song Thư và Bạch Linh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong sáng 14/3, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 92.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Bạch Linh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi nhà máy Minh Phát tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-83.000 đ/kg trong ngày hôm nay – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13-14/3

11-12/3

8-10/3

Sóc Trăng

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (90-140)

9/31-3.000 (25-140); 10/31-2.000 (25-70)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (80-120)

2-3.000 (100-200)

2.000 (100-180)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (80-120)

2-3.000 (100-200)

2.000 (100-180)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

 

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (90-110)

1-3.000 (80-100)

Công ty 168 (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (70-90)

2-5.000 (70-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (50-70)

9/31-2.000 (110-250)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (90-100)

1-2.000 (50-70)

9/31-2.000 (110-250)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

13/32-3.000 (80-100); 14/31.000 (90-140)

11/21-2.000 (90-350); 12/21-2.000 (80-150)

1-2.000 (90-350)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi)

Tăng giá

3.000 (40-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ cỡ 50-100 con/kg giữ ổn định trong 3 ngày trở lại đây, trong khi đó giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 164.000-167.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

14/3

13/3

12/3

11/3

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

164-167

167-170

167-172

170-174

50 con/kg

132-134

132-134

132-134

132-134

80 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14/3

13/3

12/3

11/3

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

159-161

160-163

160-165

165-166

50 con/kg

130-132

130-132

130-132

130-132

80 con/kg

106-108

106-108

106-108

106-108

100 con/kg

89-91

89-91

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14/3

13/3

12/3

11/3

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

157-159

159-161

159-163

163-165

50 con/kg

125-127

125-127

125-127

127-129

80 con/kg

104-105

104-105

104-105

104-105

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Trong sáng 14/3, thương lái tiếp tục thu mua tôm thẻ oxy cỡ 20-50 con/kg với giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 185.000-190.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

11-14/3

10/3

7/3

3-6/3

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

Cỡ 20 con/kg

235-240

238-242

238-242

238-242

Cỡ 30 con/kg

185

185-190

190

190-195

Cỡ 50 con/kg

140-143

140-143

140-143

140-143

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

11-14/3

10/3

7/3

3-6/3

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

Cỡ 50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

Cỡ 60 con/kg

133-135

133-135

133-135

133-135

Cỡ 70 con/kg

125-128

125-128

128-130

128-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/3:

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với đầu tuần này để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tiếp tục theo chiều hướng tăng nhẹ 2-5 tấn/nhà máy/ngày. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định ở mức cao với hầu hết các kích cỡ.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá ổn định, riêng nhà máy Nam Kinh tăng 5.000-15.000 đ/kg với một số cỡ lớn 20-30 con/kg để hút hàng trong con nước quảng canh. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 171.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 161.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

-             Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex,... giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-186.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-             Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đg (không kiểm tra kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ 2-5 tấn/ngày so với hôm qua do nguồn cung đang trên đà tăng vào con nước quảng canh. Trong ngày 14/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 22 tấn/ngày. Lượng mua hàng của các nhà máy gia công dao động từ 5-20 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-14/3

25-28/2

14-24/2

8-13/2

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

5-10.000 (11-28)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (14-28)

 

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1-4.000 (40-80);

1.000 (90)

1-20.000 (15-100);

1-2.000 (130-190)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

10-18.000 (20-80)

 

Nguyễn An (sú tươi)

Ổn định

26/21-4.000 (19-47); 27/210.000 (15-40)

 

 

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Giảm giá

7/3:9-20.000 (4-200)

2-4.000 (4-200)

1-30.000 (4-20);

1-16.000 (23-190)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

1-4.000 (5-33)

25/22-5.000 (20-33); 26/22-5.000 (10-18, 21-48); 28/23-10.000 (5-50)

18/2:2-10.000 (5-53)

20/2: 5.000 (12-33)

2-5.000 (13-27)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ít biến động so với đầu tuần này. Trong ngày 14/3, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

8-14/3

1-7/3

22-28/2

17-21/2

8-14/2

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

200-210

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-175

165-175

155-165

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

140-145

50 con/kg

125

125

125

125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăngn định ở mức cao so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 190.000-200.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

8-14/3

1-7/3

24-28/2

17-21/2

11-14/2

 

20 con/kg

310-320

310-320

310-320

310-330

320-350

Ổn định

30 con/kg

230

230

230

240

240-250

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

130-140

130-140

130-140

130-140

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 13/3, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ trong suốt tuần này. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 185 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 155 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 130 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

13/3

12/3

11/3

10/3

7/3

40 con/kg

185

185

185

185

185

50 con/kg

170

170

170

170

170

60 con/kg

160

160

160

160

160

70 con/kg

155

155

155

155

155

80 con/kg

150

150

150

150

150

90 con/kg

140

140

140

140

140

100 con/kg

130

130

130

130

130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 760 VND)

Tin cũ hơn