+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/3:
Đầu tuần này, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy ở ĐBSCL có xu hướng giảm so với các ngày trùng vào con nước quảng canh trong cuối tuần trước. Đa số các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ so với các ngày trùng con nước quảng canh trong cuối tuần trước. Trong ngày 17/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25 tấn/ngày, giảm 10-20 tấn/ngày so với ngày 15-16/3. Lượng mua hàng của các nhà máy gia công dao động từ 5-20 tấn/ngày.
Đầu tuần này, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, riêng nhà máy Minh Cường, Nguyễn An điều chỉnh tăng 1.000-10.000 đ/kg với tôm các cỡ 50 con/kg về lớn để cạnh tranh hút hàng trong con nước quảng canh. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 171.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 161.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định, riêng nhà máy Camimex điều chỉnh giảm 2.000-3.000 đ/kg giá thu mua tôm sú nguyên liệu (tươi/ngâm/HLSO) so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-186.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-17/3 |
1-14/3 |
25-28/2 |
14-24/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-28)
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-10.000 (14-28) |
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (40-80); ▼1.000 (90) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲10-18.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Tăng giá |
▲10.000 (28-47) |
▬ |
26/2▲1-4.000 (19-47); 27/2▼10.000 (15-40) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
7/3:▼9-20.000 (4-200) |
▬ |
▲2-4.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲1-10.000 (6-42) |
▲1-4.000 (5-33) |
25/2▲2-5.000 (20-33); 26/2▼2-5.000 (10-18, 21-48); 28/2▼3-10.000 (5-50) |
18/2: ▲2-10.000 (5-53) 20/2: ▲5.000 (12-33) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ít biến động so với cuối tuần trước. Trong ngày 17/3, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-17/3 |
8-14/3 |
1-7/3 |
22-28/2 |
17-21/2 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)