Đa số các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước, tuy nhiên giảm giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg từ 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Tuy nhiên, một vài nhà máy gia công tạm thời ngưng thu mua tôm thẻ nguyên liệu do phía khách hàng Trung Quốc tạm ngưng mua hàng và có thông tin Trung Quốc siết chặt kiểm tra về chất phục gia đối với sản phẩm thủy sản nhập khẩu (nhưng chưa được xác nhận). Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công Huy Minh, Châu Bá Thảo, Phát Hưng… giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg giảm xuống mức 87.000-97.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 75.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-83.000 đ/kg trong ngày hôm nay – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-17/3 |
13-14/3 |
11-12/3 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-7.000 (70-200) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (60-90, 110-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (90-140) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (80-120) |
▲2-3.000 (100-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (80-120) |
▲2-3.000 (100-200) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (70-150: A Hoa, A Tân, A Kiệt) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (120-170) |
▬ |
▬ |
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-6.000 (40-150) |
▬ |
▲1-2.000 (90-110) |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (90-100) |
▬ |
▲1-4.000 (70-90) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (50-70) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (70-90, 120-350) |
▼1-2.000 (90-100) |
▲1-2.000 (50-70) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (50-70) |
13/3▲2-3.000 (80-100); 14/3▲1.000 (90-140) |
11/2▲1-2.000 (90-350); 12/2▼1-2.000 (80-150) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (40-70) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm đã giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-100 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm đạt kháng sinh giảm chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg, tôm không đạt kháng sinh giảm với cỡ 50 con/kg về nhỏ. Cụ thể, trong tháng 17/3, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ cỡ 30 con/kg ở mức 162.000-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/3 |
14/3 |
13/3 |
12/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
162-165 |
164-167 |
167-170 |
167-172 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
132-134 |
132-134 |
132-134 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/3 |
14/3 |
13/3 |
12/3 |
Giảm giá cỡ 50-100 con/kg |
|
30 con/kg |
159-161 |
159-161 |
160-163 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/3 |
14/3 |
13/3 |
12/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
157-159 |
157-159 |
159-161 |
159-163 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
104-105 |
104-105 |
104-105 |
104-105 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com