Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 17/3/2025: Hầu hết các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg từ 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước trong bối cảnh giá ở mức cao.

04:36 17/03/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/3:

Trong 2 ngày trở lại đây, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn tiếp tục tăng 2-25 tấn/ngày so với cuối tuần trước.

Hầu hết các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg từ 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước trong bối cảnh giá ở mức cao (cao hơn khoảng 17.000-30.000 đ/kg so với cùng kỳ năm trước). Đồng thời nhu cầu cho xuất khẩu chưa có dấu hiệu phục hồi đáng kể, các đơn hàng giao quý 2 vẫn hạn chế. Cụ thể:

-             Đối với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg, các nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh), Cà Mau (Minh Phú, Camimex, Cases) và Bạc Liêu (Sea Minh Hải) đồng loạt giảm giá 1.000-3.000 đ/kg liên tiếp trong 2 ngày trở lại đây, theo đó giá đã giảm 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Hiện tại, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 139.000-141.000 đ/kg); các nhà máy ở Cà Mau thu mua ở mức từ 131.000-138.000 đ/kg; các nhà máy ở Bạc Liêu thu mua ở mức 129.000-131.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg, đa phần các nhà máy tạm thời giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 112.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 112.000-116.000 đ/kg), nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 107.000-113.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-17/3

14-15/3

13/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

16/31-3.000 (25-40); 17/31.000 (25-70)

1-3.000 (25-40)

1.000 (30-80)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (20-50)

1-2.000 (20-45)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (30-70)

3.000 (30-35); 1.000 (50-75)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-160)

1-2.000 (60-70)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (25-50)

1-5.000 (20-120)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (25-50)

2.000 (40-50); 1.000 (70-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

17/31-5.000 (20-50); 18/31-2.000 (20-120)

 

1.000 (20-35)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

1-3.000 (30-40)

14/31-2.000 (30-40)

13/31-2.000 (30-40);

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

1-6.000 (20-70)

 

Camimex (thẻ tươi)

Giảm giá

2-5.000 (25-70)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

16/31-3.000 (20-75); 17/31.000 (20-40)

14/32.000 (25-35)

13/31-4.000 (20-45);

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm đã giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-100 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm đạt kháng sinh giảm chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg, tôm không đạt kháng sinh giảm với cỡ 50 con/kg về nhỏ. Cụ thể, trong tháng 17/3, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ cỡ 30 con/kg ở mức 162.000-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

17/3

14/3

13/3

12/3

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

162-165

164-167

167-170

167-172

50 con/kg

131-133

132-134

132-134

132-134

80 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/3

14/3

13/3

12/3

Giảm giá cỡ 50-100 con/kg

30 con/kg

159-161

159-161

160-163

160-165

50 con/kg

128-130

130-132

130-132

130-132

80 con/kg

105-107

106-108

106-108

106-108

100 con/kg

88-90

89-91

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/3

14/3

13/3

12/3

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

157-159

157-159

159-161

159-163

50 con/kg

124-126

125-127

125-127

125-127

80 con/kg

104-105

104-105

104-105

104-105

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn