+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/3:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định trong bối cảnh lượng mua hàng của các nhà máy ít biến động so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tiếp tục ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 171.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 161.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-186.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đg (không kiểm tra kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tương đối ổn định so với hôm qua (tăng/giảm 2-5 tấn/ngày). Trong ngày 18/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30 tấn/ngày, tăng 5 tấn/ngày so với hôm qua. Lượng mua hàng của các nhà máy gia công dao động từ 5-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-18/3 |
1-14/3 |
25-28/2 |
14-24/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-28)
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-10.000 (14-28) |
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (40-80); ▼1.000 (90) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲10-18.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Tăng giá |
▲10.000 (28-47) |
▬ |
26/2▲1-4.000 (19-47); 27/2▼10.000 (15-40) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
7/3:▼9-20.000 (4-200) |
▬ |
▲2-4.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲1-10.000 (6-42) |
▲1-4.000 (5-33) |
25/2▲2-5.000 (20-33); 26/2▼2-5.000 (10-18, 21-48); 28/2▼3-10.000 (5-50) |
18/2: ▲2-10.000 (5-53) 20/2: ▲5.000 (12-33) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua. Trong ngày 18/3, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-18/3 |
8-14/3 |
1-7/3 |
22-28/2 |
17-21/2 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)