Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 18/3/2025: Đa số các nhà máy gia công vẫn chào giá và thu mua nguyên liệu bình thường, tuy nhiên một số nhà máy giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với hôm qua

04:06 18/03/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hiện chưa có thông tin xác nhận về việc phía Trung Quốc tạm ngưng mua hàng do hàm lượng chất phụ gia vượt quy định. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp cho biết các sản phẩm xuất xưởng từ Việt Nam vẫn đảm bảo hàm lượng các chất phụ gia trong ngưỡng cho phép. Do đó, trong sáng 18/3, chỉ một số ít nhà máy chưa có nhu cầu gấp tạm thời ngưng thu mua để theo dõi thêm tình hình thị trường. Đa số các nhà máy gia công vẫn chào giá và thu mua nguyên liệu bình thường, tuy nhiên một số nhà máy giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với đầu tuần này. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công Nhật Phượng, Huy Minh giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức mức 83.000-97.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 72.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy tạm thời giữ giá ổn định so với hôm qua, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Dự kiến trong 1-2 ngày tới, các nhà máy Bạch Linh, Blue Bay sẽ giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-20/3

15-17/3

13-14/3

Sóc Trăng

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-7.000 (70-200)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Giảm giá

3-4.000 (90-100)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (60-90, 110-150)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (90-140)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/32-4.000 (80-160)

1-4.000 (80-120)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

20/32-4.000 (80-160)

1-4.000 (80-120)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (70-150: A Hoa, A Tân, A Kiệt)

 

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (120-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (40-150)

Huy Minh (thẻ tươi)

Giảm giá

5-7.000 (130-200)

4-5.000 (30-180)

Công ty 168 (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (90-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (70-90, 120-350)

1-2.000 (90-100)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (50-70)

13/32-3.000 (80-100); 14/31.000 (90-140)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

1/31-4.000 (50-150)

 

 

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (40-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 18/3, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm đạt kháng sinh giảm chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg, trong khi tôm không đạt kháng sinh giảm với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-164.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

18/3

17/3

14/3

13/3

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

161-164

162-165

164-167

167-170

50 con/kg

130-132

131-133

132-134

132-134

80 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/3

17/3

14/3

13/3

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

158-160

159-161

159-161

160-163

50 con/kg

127-129

128-130

130-132

130-132

80 con/kg

104-106

105-107

106-108

106-108

100 con/kg

88-89

88-90

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/3

17/3

14/3

13/3

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

157-159

157-159

157-159

159-161

50 con/kg

123-125

124-126

125-127

125-127

80 con/kg

103-105

104-105

104-105

104-105

100 con/kg

85-86

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn