Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/3:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với ngày hôm qua (tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy Stapimex và Minh Phú (MPMC+MPHG) thu mua 120-130 tấn/ngày, các nhà máy lớn khác tại Sóc Trăng đạt khoảng 70 tấn/ngày trở xuống.
Hầu hết các nhà máy lớn vẫn thu mua chủ yếu cỡ 60-80 con/kg nên tiếp tục giữ giá ổn định so với hôm qua. Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua khi các nhà máy chưa có nhu cầu hút hàng gấp, tuy nhiên mặt bằng giá vẫn ở mức cao (cao hơn khoảng 17.000-28.000 đ/kg so với cùng kỳ năm trước). Trong đó:
- Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg, trong 2 ngày trở lại đây, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg không đổi ở mức 112.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 112.000-116.000 đ/kg). Các nhà máy tại Cà Mau cũng giữ giá ổn định với tôm thẻ tươi, trong đó cỡ 80 con/kg ở mức 107.000-113.000 đ/kg; riêng với hàng ngâm, nhà máy Cases giảm nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua nhưng mức giá tôm cỡ 80 con/kg nhìn chung vẫn dao động từ 96.000-105.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Khánh Sủng) và Cà Mau (Cases) tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong sáng 18/3, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 139.000-141.000 đ/kg); các nhà máy ở Cà Mau thu mua ở mức từ 131.000-138.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến trong 1-2 ngày tới, nhà máy Cases (Cà Mau) sẽ tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18/3 |
16-17/3 |
14-15/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (25-40) |
16/3▼1-3.000 (25-40); 17/3▼1.000 (25-70) |
▼1-3.000 (25-40) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (15-30) |
▬ |
▼1-3.000 (20-50) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (30-70) |
▼3.000 (30-35); ▲1.000 (50-75) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (100-160) |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (25-50) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (40-50) |
▼1-2.000 (25-50) |
▼2.000 (40-50); ▲1.000 (70-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/3▼1-2.000 (20-120); 19/3▼1-2.000 (20-250); 20/3▼1.000 (30-40) |
17/3▼1-5.000 (20-50) |
|
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/3▼2-3.000 (30-70) |
▼1-3.000 (30-40) |
14/3▼1-2.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-6.000 (20-70) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (25-70) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
16/3▼1-3.000 (20-75); 17/3▼1.000 (20-40) |
14/3▼2.000 (25-35) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hiện chưa có thông tin xác nhận về việc phía Trung Quốc tạm ngưng mua hàng do hàm lượng chất phụ gia vượt quy định. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp cho biết các sản phẩm xuất xưởng từ Việt Nam vẫn đảm bảo hàm lượng các chất phụ gia trong ngưỡng cho phép. Do đó, trong sáng 18/3, chỉ một số ít nhà máy chưa có nhu cầu gấp tạm thời ngưng thu mua để theo dõi thêm tình hình thị trường. Đa số các nhà máy gia công vẫn chào giá và thu mua nguyên liệu bình thường, tuy nhiên một số nhà máy giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với đầu tuần này. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công Nhật Phượng, Huy Minh giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức mức 83.000-97.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 72.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy tạm thời giữ giá ổn định so với hôm qua, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Dự kiến trong 1-2 ngày tới, các nhà máy Bạch Linh, Blue Bay sẽ giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/3 |
15-17/3 |
13-14/3 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-7.000 (70-200) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-4.000 (90-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (60-90, 110-150) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (90-140) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/3▼2-4.000 (80-160) |
▬ |
▼1-4.000 (80-120) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/3▼2-4.000 (80-160) |
▬ |
▼1-4.000 (80-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (70-150: A Hoa, A Tân, A Kiệt) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (120-170) |
▬ |
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-6.000 (40-150) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼5-7.000 (130-200) |
▼4-5.000 (30-180) |
▬ |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (90-100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (70-90, 120-350) |
▼1-2.000 (90-100) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (50-70) |
13/3▲2-3.000 (80-100); 14/3▲1.000 (90-140) |
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/3▼1-4.000 (50-150) |
|
|
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (40-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 18/3, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm đạt kháng sinh giảm chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg, trong khi tôm không đạt kháng sinh giảm với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-164.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/3 |
17/3 |
14/3 |
13/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
161-164 |
162-165 |
164-167 |
167-170 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
131-133 |
132-134 |
132-134 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/3 |
17/3 |
14/3 |
13/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
158-160 |
159-161 |
159-161 |
160-163 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
128-130 |
130-132 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
88-89 |
88-90 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/3 |
17/3 |
14/3 |
13/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
157-159 |
157-159 |
157-159 |
159-161 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
104-105 |
104-105 |
104-105 |
|
|
100 con/kg |
85-86 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ oxy cỡ 20-50 con/kg tại đầm tiếp tục ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 185.000-190.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17-18/3 |
11-14/3 |
10/3 |
7/3 |
Ổn định |
|
Cỡ 20 con/kg |
235-240 |
235-240 |
238-242 |
238-242 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
185 |
185 |
185-190 |
190 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
140-143 |
140-143 |
140-143 |
140-143 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17-18/3 |
11-14/3 |
10/3 |
7/3 |
Ổn định |
|
Cỡ 50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
133-135 |
133-135 |
133-135 |
133-135 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
128-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/3:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định trong bối cảnh lượng mua hàng của các nhà máy ít biến động so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tiếp tục ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 171.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 161.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-186.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đg (không kiểm tra kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tương đối ổn định so với hôm qua (tăng/giảm 2-5 tấn/ngày). Trong ngày 18/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30 tấn/ngày, tăng 5 tấn/ngày so với hôm qua. Lượng mua hàng của các nhà máy gia công dao động từ 5-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-18/3 |
1-14/3 |
25-28/2 |
14-24/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-28)
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-10.000 (14-28) |
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (40-80); ▼1.000 (90) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲10-18.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Tăng giá |
▲10.000 (28-47) |
▬ |
26/2▲1-4.000 (19-47); 27/2▼10.000 (15-40) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
7/3:▼9-20.000 (4-200) |
▬ |
▲2-4.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲1-10.000 (6-42) |
▲1-4.000 (5-33) |
25/2▲2-5.000 (20-33); 26/2▼2-5.000 (10-18, 21-48); 28/2▼3-10.000 (5-50) |
18/2: ▲2-10.000 (5-53) 20/2: ▲5.000 (12-33) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua. Trong ngày 18/3, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-18/3 |
8-14/3 |
1-7/3 |
22-28/2 |
17-21/2 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 190.000-200.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-18/3 |
8-14/3 |
1-7/3 |
24-28/2 |
17-21/2 |
|
|
20 con/kg |
310-320 |
310-320 |
310-320 |
310-320 |
310-330 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
230 |
230 |
230 |
230 |
240 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Thống kê của Hải quan Hàn Quốc, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 2/2025 đạt 7,71 nghìn tấn, trị giá 57,14 triệu USD, tăng 12% về lượng và 19% trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ thị trường cung cấp lớn nhất là Việt Nam tăng 7% so với cùng kỳ năm 2024, đạt 3,66 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác như Trung Quốc, Ecuador, Thái Lan,… cũng ghi nhận tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm trước
Trong 2 tháng đầu năm 2025, Hàn Quốc đã nhập khẩu 14,84 nghìn tấn tôm, trị giá 110,17 triệu USD, giảm 10% về lượng và 2% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Trung Quốc và Thái Lan. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam giảm 21% so với cùng kỳ năm 2024 xuống mức 6,62 nghìn tấn, trong khi đó, nhập khẩu từ Trung Quốc tăng 47% lên mức 3,24 nghìn tấn. Nhập khẩu từ Thái Lan tăng 13% so với cùng kỳ năm trước, đạt 1,01 nghìn tấn.
+ Ngày 17/3, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 100 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
17/3 |
14/3 |
13/3 |
12/3 |
11/3 |
|
40 con/kg |
185 |
185 |
185 |
185 |
185 |
|
50 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
80 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
90 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
100 con/kg |
125 |
130 |
130 |
130 |
130 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 758 VND)
+ Ngày 17/3, giá tôm thẻ tại Indonesia có xu hướng đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 71.000 IDR/kg, 61.000 IDR/kg và 53.000 IDR/kg.