Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt tạm thời ổn định so với ngày hôm qua và cao hơn hàng ao đất từ 5.000-11.000 đ/kg. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy gia công như Huy Bảo, Blue Bay… giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 72.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (20/3), các nhà máy Bạch Linh cũng sẽ giảm giá 2.000-4.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg.
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy tạm thời giữ giá ổn định so với hôm qua, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-97.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/3 |
15-17/3 |
13-14/3 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-7.000 (70-200) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-4.000 (90-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (60-90, 110-150) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (90-140) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/3▼2-4.000 (80-160) |
▬ |
▼1-4.000 (80-120) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/3▼2-4.000 (80-160) |
▬ |
▼1-4.000 (80-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (70-150: A Hoa, A Tân, A Kiệt) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (120-170) |
▬ |
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (130-200) |
▼1-6.000 (40-150) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼5-7.000 (130-200) |
▼4-5.000 (30-180) |
▬ |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (90-100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (70-90, 120-350) |
▼1-2.000 (90-100) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (50-70) |
13/3▲2-3.000 (80-100); 14/3▲1.000 (90-140) |
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/3▼1-4.000 (50-150) |
|
|
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (40-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-163.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/3 |
18/3 |
17/3 |
14/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
161-163 |
161-164 |
162-165 |
164-167 |
|
|
50 con/kg |
130-131 |
130-132 |
131-133 |
132-134 |
|
|
80 con/kg |
109-110 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/3 |
18/3 |
17/3 |
14/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
158-159 |
158-160 |
159-161 |
159-161 |
|
|
50 con/kg |
127-128 |
127-129 |
128-130 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
104-105 |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
87-88 |
88-89 |
88-90 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/3 |
18/3 |
17/3 |
14/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
157-159 |
157-159 |
157-159 |
157-159 |
|
|
50 con/kg |
123-124 |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
103-104 |
103-105 |
104-105 |
104-105 |
|
|
100 con/kg |
85-86 |
85-86 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com