Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 19/3/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất.

04:10 19/03/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt tạm thời ổn định so với ngày hôm qua và cao hơn hàng ao đất từ 5.000-11.000 đ/kg. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy gia công như Huy Bảo, Blue Bay… giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 72.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Dự kiến ngày mai (20/3), các nhà máy Bạch Linh cũng sẽ giảm giá 2.000-4.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg.

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy tạm thời giữ giá ổn định so với hôm qua, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-97.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-20/3

15-17/3

13-14/3

Sóc Trăng

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-7.000 (70-200)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Giảm giá

3-4.000 (90-100)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (60-90, 110-150)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (90-140)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/32-4.000 (80-160)

1-4.000 (80-120)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

20/32-4.000 (80-160)

1-4.000 (80-120)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (70-150: A Hoa, A Tân, A Kiệt)

 

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (120-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (130-200)

1-6.000 (40-150)

Huy Minh (thẻ tươi)

Giảm giá

5-7.000 (130-200)

4-5.000 (30-180)

Công ty 168 (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (90-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (70-90, 120-350)

1-2.000 (90-100)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (50-70)

13/32-3.000 (80-100); 14/31.000 (90-140)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/31-4.000 (50-150)

 

 

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (40-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000 đ/kg  với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-163.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

19/3

18/3

17/3

14/3

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

161-163

161-164

162-165

164-167

50 con/kg

130-131

130-132

131-133

132-134

80 con/kg

109-110

109-111

109-111

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/3

18/3

17/3

14/3

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

158-159

158-160

159-161

159-161

50 con/kg

127-128

127-129

128-130

130-132

80 con/kg

104-105

104-106

105-107

106-108

100 con/kg

87-88

88-89

88-90

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/3

18/3

17/3

14/3

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

157-159

157-159

157-159

157-159

50 con/kg

123-124

123-125

124-126

125-127

80 con/kg

103-104

103-105

104-105

104-105

100 con/kg

85-86

85-86

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn