Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 20/3/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm giá 2.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất.

04:11 20/03/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy (BNA Sóc Trăng) đã thu mua nguyên liệu trở lại sau khi tạm ngưng 2-3 ngày đầu tuần này do có thông tin các thương nhân Trung Quốc đang mua hàng trở lại. Trong khi đó, các nhà máy khác duy trì tiến độ mua hàng cỡ 90-120 con/kg ổn định so với đầu tuần này. Nhìn chung, giao dịch tôm thẻ về các nhà máy gia công vẫn chậm, đa phần các nhà máy thận trọng và chưa đẩy mạnh mua hàng do chưa rõ về mức độ phục hồi nhu cầu từ phía Trung Quốc. Do đó, trong sáng 20/3, một số nhà máy tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg từ 2.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Bạch Linh giảm 2.000-4.000 đ/kg so với đầu tuần này. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 72.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Huy Minh cũng giảm giá 2.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-97.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-20/3

15-17/3

13-14/3

Sóc Trăng

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-7.000 (70-200)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Giảm giá

3-4.000 (90-100)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (60-90, 110-150)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (90-140)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/32-4.000 (80-160)

1-4.000 (80-120)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

20/32-4.000 (80-160)

1-4.000 (80-120)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (70-150: A Hoa, A Tân, A Kiệt)

 

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (120-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

18/31-4.000 (130-200); 20/32-3.000 (30-180)

1-6.000 (40-150)

Huy Minh (thẻ tươi)

Giảm giá

5-7.000 (130-200)

4-5.000 (30-180)

Công ty 168 (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (90-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (70-90, 120-350)

1-2.000 (90-100)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (50-70)

13/32-3.000 (80-100); 14/31.000 (90-140)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/31-4.000 (50-150)

 

 

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (40-70)

Nguồn: AgroMonitor

GGiao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tạm chững so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-163.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

20/3

19/3

18/3

17/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

161-163

161-163

161-164

162-165

50 con/kg

130-131

130-131

130-132

131-133

80 con/kg

109-110

109-110

109-111

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/3

19/3

18/3

17/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

158-159

158-159

158-160

159-161

50 con/kg

127-128

127-128

127-129

128-130

80 con/kg

104-105

104-105

104-106

105-107

100 con/kg

87-88

87-88

88-89

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/3

19/3

18/3

17/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

157-159

157-159

157-159

157-159

50 con/kg

123-124

123-124

123-125

124-126

80 con/kg

103-104

103-104

103-105

104-105

100 con/kg

85-86

85-86

85-86

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn