Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 20/3/2025: Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục duy trì lượng mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định so với đầu tuần này.

04:12 20/03/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/3:

Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục duy trì lượng mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định so với đầu tuần này. Trong ngày 20/3, nhà máy Stapimex và Minh Phú (MPMC+MPHG) dự kiến thu mua khoảng 110-145 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.

Trong sáng 20/3, một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau chủ yếu giảm giá với cỡ lớn 30-40 con/kg, các nhà máy tại Bạc Liêu và Hậu Giang giảm đồng loạt với cỡ 30-80 con/kg. Đa phần các nhà máy tiếp tục hút hàng chủ yếu cỡ 50-80 con/kg nên mức giá khá cạnh tranh, trong đó các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua với giá tương đương hoặc cao hơn khoảng 1.000-5.000 đ/kg so với các tỉnh khác. Cụ thể:

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Khang An tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 20-30 con/kg, trong khi các cỡ thu mua chính 50-80 con/kg tạm thời ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg hiện ở mức 154.000-183.000 đ/kg (phổ biến từ 165.000-172.000 đ/kg); cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-141.000 đ/kg).

-             Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi các kích cỡ khác tạm chững. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện ở mức 159.000-169.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-136.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, các nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods), Việt Hải giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg giảm xuống mức 128.000-132.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-119.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-20/3

16-17/3

14-15/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

18/31-2.000 (25-40)

16/31-3.000 (25-40); 17/31.000 (25-70)

1-3.000 (25-40)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

18/31-3.000 (15-30);

19/31.000 (20-25); 20/31.000 (15-25)

1-3.000 (20-50)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

19/31-4.000 (30-75); 20/32.000 (30); 2.000 (50-75)

1-2.000 (30-70)

3.000 (30-35); 1.000 (50-75)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-160)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (25-50)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/31.000 (40-50); 19/31-4.000 (25-50)

1-2.000 (25-50)

2.000 (40-50); 1.000 (70-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/31-2.000 (20-120); 19/31-2.000 (20-250); 20/31.000 (30-40)

17/31-5.000 (20-50)

 

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

19/32-3.000 (30-70)

1-3.000 (30-40)

14/31-2.000 (30-40)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (20-70)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (25-70)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

16/31-3.000 (20-75); 17/31.000 (20-40)

14/32.000 (25-35)

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/31-3.000 (40-130); 20/31-2.000 (40-130)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

20/31.000 (30-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tạm chững so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-163.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

20/3

19/3

18/3

17/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

161-163

161-163

161-164

162-165

50 con/kg

130-131

130-131

130-132

131-133

80 con/kg

109-110

109-110

109-111

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/3

19/3

18/3

17/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

158-159

158-159

158-160

159-161

50 con/kg

127-128

127-128

127-129

128-130

80 con/kg

104-105

104-105

104-106

105-107

100 con/kg

87-88

87-88

88-89

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/3

19/3

18/3

17/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

157-159

157-159

157-159

157-159

50 con/kg

123-124

123-124

123-125

124-126

80 con/kg

103-104

103-104

103-105

104-105

100 con/kg

85-86

85-86

85-86

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn