Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/3:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục duy trì lượng mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định so với đầu tuần này. Trong ngày 20/3, nhà máy Stapimex và Minh Phú (MPMC+MPHG) dự kiến thu mua khoảng 110-145 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.
Trong sáng 20/3, một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau chủ yếu giảm giá với cỡ lớn 30-40 con/kg, các nhà máy tại Bạc Liêu và Hậu Giang giảm đồng loạt với cỡ 30-80 con/kg. Đa phần các nhà máy tiếp tục hút hàng chủ yếu cỡ 50-80 con/kg nên mức giá khá cạnh tranh, trong đó các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua với giá tương đương hoặc cao hơn khoảng 1.000-5.000 đ/kg so với các tỉnh khác. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Khang An tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 20-30 con/kg, trong khi các cỡ thu mua chính 50-80 con/kg tạm thời ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg hiện ở mức 154.000-183.000 đ/kg (phổ biến từ 165.000-172.000 đ/kg); cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-141.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi các kích cỡ khác tạm chững. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện ở mức 159.000-169.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-136.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, các nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods), Việt Hải giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg giảm xuống mức 128.000-132.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-119.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/3 |
16-17/3 |
14-15/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
18/3▼1-2.000 (25-40) |
16/3▼1-3.000 (25-40); 17/3▼1.000 (25-70) |
▼1-3.000 (25-40) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
18/3▼1-3.000 (15-30); 19/3▼1.000 (20-25); 20/3▼1.000 (15-25) |
▬ |
▼1-3.000 (20-50) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
19/3▼1-4.000 (30-75); 20/3▼2.000 (30); ▲2.000 (50-75) |
▼1-2.000 (30-70) |
▼3.000 (30-35); ▲1.000 (50-75) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (100-160) |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (25-50) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/3▼1.000 (40-50); 19/3▼1-4.000 (25-50) |
▼1-2.000 (25-50) |
▼2.000 (40-50); ▲1.000 (70-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/3▼1-2.000 (20-120); 19/3▼1-2.000 (20-250); 20/3▼1.000 (30-40) |
17/3▼1-5.000 (20-50) |
|
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/3▼2-3.000 (30-70) |
▼1-3.000 (30-40) |
14/3▼1-2.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-6.000 (20-70) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (25-70) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
16/3▼1-3.000 (20-75); 17/3▼1.000 (20-40) |
14/3▼2.000 (25-35) |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/3▼1-3.000 (40-130); 20/3▼1-2.000 (40-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/3▼1.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy (BNA Sóc Trăng) đã thu mua nguyên liệu trở lại sau khi tạm ngưng 2-3 ngày đầu tuần này do có thông tin các thương nhân Trung Quốc đang mua hàng trở lại. Trong khi đó, các nhà máy khác duy trì tiến độ mua hàng cỡ 90-120 con/kg ổn định so với đầu tuần này. Nhìn chung, giao dịch tôm thẻ về các nhà máy gia công vẫn chậm, đa phần các nhà máy thận trọng và chưa đẩy mạnh mua hàng do chưa rõ về mức độ phục hồi nhu cầu từ phía Trung Quốc. Do đó, trong sáng 20/3, một số nhà máy tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg từ 2.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Bạch Linh giảm 2.000-4.000 đ/kg so với đầu tuần này. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 72.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Huy Minh cũng giảm giá 2.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-97.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/3 |
15-17/3 |
13-14/3 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-7.000 (70-200) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-4.000 (90-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (60-90, 110-150) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (90-140) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/3▼2-4.000 (80-160) |
▬ |
▼1-4.000 (80-120) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/3▼2-4.000 (80-160) |
▬ |
▼1-4.000 (80-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (70-150: A Hoa, A Tân, A Kiệt) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (120-170) |
▬ |
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
18/3▼1-4.000 (130-200); 20/3▼2-3.000 (30-180) |
▼1-6.000 (40-150) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼5-7.000 (130-200) |
▼4-5.000 (30-180) |
▬ |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (90-100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (70-90, 120-350) |
▼1-2.000 (90-100) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (50-70) |
13/3▲2-3.000 (80-100); 14/3▲1.000 (90-140) |
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/3▼1-4.000 (50-150) |
|
|
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (40-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tạm chững so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-163.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/3 |
19/3 |
18/3 |
17/3 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
161-163 |
161-163 |
161-164 |
162-165 |
|
|
50 con/kg |
130-131 |
130-131 |
130-132 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
109-110 |
109-110 |
109-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/3 |
19/3 |
18/3 |
17/3 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
158-159 |
158-159 |
158-160 |
159-161 |
|
|
50 con/kg |
127-128 |
127-128 |
127-129 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
104-105 |
104-105 |
104-106 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
87-88 |
87-88 |
88-89 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/3 |
19/3 |
18/3 |
17/3 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
157-159 |
157-159 |
157-159 |
157-159 |
|
|
50 con/kg |
123-124 |
123-124 |
123-125 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
103-104 |
103-104 |
103-105 |
104-105 |
|
|
100 con/kg |
85-86 |
85-86 |
85-86 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-50 con/kg tại đầm tiếp cũng ổn định ở mức cao trong 4 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 185.000-190.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17-20/3 |
11-14/3 |
10/3 |
7/3 |
Ổn định |
|
Cỡ 20 con/kg |
235-240 |
235-240 |
238-242 |
238-242 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
185 |
185 |
185-190 |
190 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
140-143 |
140-143 |
140-143 |
140-143 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17-20/3 |
11-14/3 |
10/3 |
7/3 |
Ổn định |
|
Cỡ 50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
133-135 |
133-135 |
133-135 |
133-135 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
128-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/3:
Giao dịch tôm sú về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 171.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 161.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex,... giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-186.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đg (không kiểm tra kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong ngày 18-20/3, nhà máy Minh Phú (MPHG, MPCM) thu mua khoảng 25-27 tấn/ngày, lượng mua hàng của các nhà máy gia công dao động từ 5-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-20/3 |
1-14/3 |
25-28/2 |
14-24/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-28)
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-10.000 (14-28) |
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (40-80); ▼1.000 (90) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲10-18.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Tăng giá |
▲10.000 (28-47) |
▬ |
26/2▲1-4.000 (19-47); 27/2▼10.000 (15-40) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
7/3:▼9-20.000 (4-200) |
▬ |
▲2-4.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲1-10.000 (6-42) |
▲1-4.000 (5-33) |
25/2▲2-5.000 (20-33); 26/2▼2-5.000 (10-18, 21-48); 28/2▼3-10.000 (5-50) |
18/2: ▲2-10.000 (5-53) 20/2: ▲5.000 (12-33) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định ở mức cao so với đầu tuần này. Trong ngày 20/3, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-20/3 |
8-14/3 |
1-7/3 |
22-28/2 |
17-21/2 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 190.000-200.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-20/3 |
8-14/3 |
1-7/3 |
24-28/2 |
17-21/2 |
|
|
20 con/kg |
310-320 |
310-320 |
310-320 |
310-320 |
310-330 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
230 |
230 |
230 |
230 |
240 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Các chuyên gia trong ngành thức ăn nuôi trồng thủy sản Hoa Kỳ đã bày tỏ lo ngại về việc Hoa Kỳ sắp áp dụng mức thuế 25% đối với hàng nhập khẩu từ Canada và Mexico. Họ cảnh báo mức thuế quan này, dự kiến có hiệu lực vào ngày 2/4, có nguy cơ làm gián đoạn chuỗi cung ứng và gia tăng áp lực lên các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước vốn đang phải đối mặt với nhu cầu tăng cao và năng lực hạn chế.
+ Ngày 19/3, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi so với hôm trước với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 185 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 130 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
19/3 |
18/3 |
17/3 |
14/3 |
13/3 |
|
40 con/kg |
185 |
185 |
185 |
185 |
185 |
|
50 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
160 |
160 |
155 |
155 |
155 |
|
80 con/kg |
155 |
155 |
150 |
150 |
150 |
|
90 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
100 con/kg |
130 |
130 |
125 |
130 |
130 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 758 VND)