Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn địnhh so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 5.000-11.000 đ/kg so với hàng ao đất. Giao dịch về các nhà máy gia công vẫn khá chậm, đa phần các nhà máy muốn theo dõi thêm tình hình thị trường để xác định sự phục hồi nhu cầu từ phía thương nhân Trung Quốc trước khi tăng mua nguyên liệu trở lại.
Đối với tôm thẻ ao đất, sáng 21/3, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công giữ ổn định ở mức 72.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-97.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-22/3 |
18-19/3 |
15-17/3 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-7.000 (70-200) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-4.000 (90-100) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (60-90, 110-150) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/3▼2-4.000 (80-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/3▼2-4.000 (80-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (70-150: A Hoa, A Tân, A Kiệt) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (120-170) |
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/3▼2-3.000 (30-180) |
18/3▼1-4.000 (130-200) |
▼1-6.000 (40-150) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-7.000 (130-200) |
▼4-5.000 (30-180) |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (90-100) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (70-90, 120-350) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (50-70) |
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
19/3▼1-4.000 (50-150) |
|
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá giảm 1.000 đ/kg với tôm đạt kháng sinh cỡ 30-50 con/kg, trong khi đó giá tôm không kiểm kháng sinh vẫn giữ ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-162.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/3 |
19-20/3 |
18/3 |
17/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
160-162 |
161-163 |
161-164 |
162-165 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
130-131 |
130-132 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
109-110 |
109-110 |
109-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/3 |
19-20/3 |
18/3 |
17/3 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
158-159 |
158-159 |
158-160 |
159-161 |
|
|
50 con/kg |
127-128 |
127-128 |
127-129 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
104-105 |
104-105 |
104-106 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
87-88 |
87-88 |
88-89 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/3 |
19-20/3 |
18/3 |
17/3 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
157-159 |
157-159 |
157-159 |
157-159 |
|
|
50 con/kg |
123-124 |
123-124 |
123-125 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
103-104 |
103-104 |
103-105 |
104-105 |
|
|
100 con/kg |
85-86 |
85-86 |
85-86 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com