Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 21/3/2025: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định so với hôm qua.

04:14 21/03/2025 AgroMonitor

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn địnhh so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 5.000-11.000 đ/kg so với hàng ao đất. Giao dịch về các nhà máy gia công vẫn khá chậm, đa phần các nhà máy muốn theo dõi thêm tình hình thị trường để xác định sự phục hồi nhu cầu từ phía thương nhân Trung Quốc trước khi tăng mua nguyên liệu trở lại.

Đối với tôm thẻ ao đất, sáng 21/3, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công giữ ổn định ở mức 72.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-97.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-22/3

18-19/3

15-17/3

Sóc Trăng

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-7.000 (70-200)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

3-4.000 (90-100)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (60-90, 110-150)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/32-4.000 (80-160)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

20/32-4.000 (80-160)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (70-150: A Hoa, A Tân, A Kiệt)

 

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (120-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

20/32-3.000 (30-180)

18/31-4.000 (130-200)

1-6.000 (40-150)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 (130-200)

4-5.000 (30-180)

Công ty 168 (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (90-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (70-90, 120-350)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (50-70)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

19/31-4.000 (50-150)

 

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá giảm 1.000 đ/kg với tôm đạt kháng sinh cỡ 30-50 con/kg, trong khi đó giá tôm không kiểm kháng sinh vẫn giữ ổn định so với ngày hôm qua.  Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-162.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

21/3

19-20/3

18/3

17/3

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

160-162

161-163

161-164

162-165

50 con/kg

129-131

130-131

130-132

131-133

80 con/kg

109-110

109-110

109-111

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21/3

19-20/3

18/3

17/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

158-159

158-159

158-160

159-161

50 con/kg

127-128

127-128

127-129

128-130

80 con/kg

104-105

104-105

104-106

105-107

100 con/kg

87-88

87-88

88-89

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21/3

19-20/3

18/3

17/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

157-159

157-159

157-159

157-159

50 con/kg

123-124

123-124

123-125

124-126

80 con/kg

103-104

103-104

103-105

104-105

100 con/kg

85-86

85-86

85-86

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn