Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/3:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn đã giảm khoảng 2.000-8.000 đ/kg so với đầu tuần này (trong đó cỡ 30-40 con/kg giảm mạnh nhất 5.000-8.000 đ/kg) do nhu cầu thu mua nguyên liệu của các nhà máy vẫn khá chững. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Khang An giảm 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 50 con/kg về lớn, trong khi các cỡ 60-80 con/kg tạm thời ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 136.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-141.000 đ/kg); cỡ 80 con/kg ở mức 112.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 113.000-115.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện ở mức 131.000-136.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 110.000-117.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (22/3), một số nhà máy lớn như Minh Phú, Cases (Cà Mau), F89 (Nha Trang Seafoods – Bạc Liêu) sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg.
Mặc dù các nhà máy đã giảm giá đáng kể so với đầu tuần này nhưng lượng giao hàng về các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày) . Trong ngày 21/3, nhà máy Stapimex và Minh Phú (MPMC+MPHG) tiếp tục thu mua quanh mức 120-150 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-22/3 |
18-20/3 |
16-17/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/3▼1-2.000 (25-40) |
16/3▼1-3.000 (25-40); 17/3▼1.000 (25-70) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (15-45) |
18/3▼1-3.000 (15-30); 19/3▼1.000 (20-25); 20/3▼1.000 (15-25) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (45-60) |
19/3▼1-4.000 (30-75); 20/3▼2.000 (30); ▲2.000 (50-75) |
▼1-2.000 (30-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/3▼1.000 (40-50); 19/3▼1-4.000 (25-50) |
▼1-2.000 (25-50) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/3▼1-2.000 (20-250) |
18/3▼1-2.000 (20-120); 19/3▼1-2.000 (20-250); 20/3▼1.000 (30-40) |
17/3▼1-5.000 (20-50) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (30-70, 90-120) |
19/3▼2-3.000 (30-70) |
▼1-3.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
22/3▼1.000 (10-45) |
▬ |
▼1-6.000 (20-70) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-5.000 (25-70) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/3▼1-3.000 (20-75); 17/3▼1.000 (20-40) |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/3▼1-2.000 (40-50, 70-80) |
19/3▼1-3.000 (40-130); 20/3▼1-2.000 (40-130) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/3▼1.000 (30-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn địnhh so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 5.000-11.000 đ/kg so với hàng ao đất. Giao dịch về các nhà máy gia công vẫn khá chậm, đa phần các nhà máy muốn theo dõi thêm tình hình thị trường để xác định sự phục hồi nhu cầu từ phía thương nhân Trung Quốc trước khi tăng mua nguyên liệu trở lại.
Đối với tôm thẻ ao đất, sáng 21/3, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công giữ ổn định ở mức 72.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-97.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-22/3 |
18-19/3 |
15-17/3 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-7.000 (70-200) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-4.000 (90-100) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (60-90, 110-150) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/3▼2-4.000 (80-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/3▼2-4.000 (80-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (70-150: A Hoa, A Tân, A Kiệt) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (120-170) |
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/3▼2-3.000 (30-180) |
18/3▼1-4.000 (130-200) |
▼1-6.000 (40-150) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-7.000 (130-200) |
▼4-5.000 (30-180) |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (90-100) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (70-90, 120-350) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (50-70) |
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
19/3▼1-4.000 (50-150) |
|
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá giảm 1.000 đ/kg với tôm đạt kháng sinh cỡ 30-50 con/kg, trong khi đó giá tôm không kiểm kháng sinh vẫn giữ ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-162.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/3 |
19-20/3 |
18/3 |
17/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
160-162 |
161-163 |
161-164 |
162-165 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
130-131 |
130-132 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
109-110 |
109-110 |
109-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/3 |
19-20/3 |
18/3 |
17/3 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
158-159 |
158-159 |
158-160 |
159-161 |
|
|
50 con/kg |
127-128 |
127-128 |
127-129 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
104-105 |
104-105 |
104-106 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
87-88 |
87-88 |
88-89 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/3 |
19-20/3 |
18/3 |
17/3 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
157-159 |
157-159 |
157-159 |
157-159 |
|
|
50 con/kg |
123-124 |
123-124 |
123-125 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
103-104 |
103-104 |
103-105 |
104-105 |
|
|
100 con/kg |
85-86 |
85-86 |
85-86 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre nhìn chung vẫn ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 185.000-190.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17-21/3 |
11-14/3 |
10/3 |
7/3 |
Ổn định |
|
Cỡ 20 con/kg |
235-240 |
235-240 |
238-242 |
238-242 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
185 |
185 |
185-190 |
190 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
140-143 |
140-143 |
140-143 |
140-143 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17-21/3 |
11-14/3 |
10/3 |
7/3 |
Ổn định |
|
Cỡ 50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
133-135 |
133-135 |
133-135 |
133-135 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
128-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/3:
Đa số các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này. Lượng thu mua tôm sú tại các nhà máy giảm nhẹ so với hôm qua do nguồn cung hạn chế sau con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ so với hôm qua do nguồn cung hạn chế sau con nước quảng canh. Trong ngày 21/3, nhà máy Minh Phú (MPHG, MPCM) thu mua khoảng 16 tấn/ngày, giảm 9-11 tấn so với các ngày 17-20/3, lượng mua hàng của các nhà máy gia công cũng giảm xuống mức dưới 10-15 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 171.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 161.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex,... giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-186.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-21/3 |
1-14/3 |
25-28/2 |
14-24/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-28)
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-10.000 (14-28) |
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (40-80); ▼1.000 (90) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲10-18.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Tăng giá |
▲10.000 (28-47) |
▬ |
26/2▲1-4.000 (19-47); 27/2▼10.000 (15-40) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
7/3:▼9-20.000 (4-200) |
▬ |
▲2-4.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲1-10.000 (6-42) |
▲1-4.000 (5-33) |
25/2▲2-5.000 (20-33); 26/2▼2-5.000 (10-18, 21-48); 28/2▼3-10.000 (5-50) |
18/2: ▲2-10.000 (5-53) 20/2: ▲5.000 (12-33) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ít biến động so với đầu tuần này. Trong ngày 21/3, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-21/3 |
8-14/3 |
1-7/3 |
22-28/2 |
17-21/2 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng ổn định ở mức cao so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 190.000-200.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-21/3 |
8-14/3 |
1-7/3 |
24-28/2 |
17-21/2 |
|
|
20 con/kg |
310-320 |
310-320 |
310-320 |
310-320 |
310-330 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
230 |
230 |
230 |
230 |
240 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 2/2025 đạt 68,26 nghìn tấn, trị giá 370,55 triệu USD, tăng 4,66% về lượng và tăng 15,52% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Trung Quốc trong 2 tháng năm 2025 đạt 145,57 nghìn tấn, trị giá 808,88 triệu USD giảm 14,02% về lượng và giảm 3,12% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Ecuador xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc đạt 100,13 nghìn tấn, trị giá 522,52 triệu USD, giảm 12,69% về lượng và tăng 2,44% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Canada xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 16,01 nghìn tấn (-27,6%); 4,73 nghìn tấn (+29,88%). Việt Nam xuất khẩu 3,73 nghìn tấn (+29,63%), xếp vị trí thứ 4.
+ Ngày 20/3, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi so với hôm trước với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 185 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 130 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
20/3 |
19/3 |
18/3 |
17/3 |
14/3 |
|
40 con/kg |
185 |
185 |
185 |
185 |
185 |
|
50 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
160 |
160 |
160 |
155 |
155 |
|
80 con/kg |
155 |
155 |
155 |
150 |
150 |
|
90 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
100 con/kg |
130 |
130 |
130 |
125 |
130 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 758 VND)