Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 24/3/2025: Nhiều nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt tạm thời giữ ổn định.

04:19 24/03/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ (90-120 con/kg), lượng giao dịch về các nhà máy gia công vẫn chưa phục hồi đáng kể do phía thương nhân Trung Quốc chưa mua hàng mạnh trở lại. Nhiều nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt tạm thời giữ ổn định. Cụ thể: 

Đối với tôm thẻ ao đất, trong các ngày 23-24/3, nhiều nhà máy như Bạch Linh, Huy Bảo, Cẩm Vui,… đã giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cả hàng tươi/ngâm so với cuối tuần trước (21/3). Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg hiện ở mức 72.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy gia công giữ giá ổn định so với cuối tuần trước, riêng nhà máy giảm giá 1.000-3.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/3

20-22/3

18-19/3

Sóc Trăng

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (170-200)

3-4.000 (90-100)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-5.000 (50-200)

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

4.000 (100-190)

20/32-4.000 (80-160)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

4.000 (100-190)

20/32-4.000 (80-160)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (A Hoa: 60-90)

2-4.000 (A Tân: 90-200)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (40-140)

20/32-3.000 (30-180)

18/31-4.000 (130-200)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 (130-200)

Công ty 168 (thẻ tươi)

Ổn định

Sangyi (thẻ tươi)

Giảm giá

3-4.000 (90-130)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

4-5.000 (90-120)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (110-140); 1.000 (100)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (90-110)

4-6.000 (50-100)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

23/31-3.000 (50-150); 25/31.000 (90-110)

19/31-4.000 (50-150)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

GGiao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ đạt kháng sinh giảm chủ yếu với một số cỡ lớn 30-40 con/kg. Trong khi đó, giá tôm không kiểm tra kháng sinh giảm đồng loạt với hầu hết kích cỡ. Trong sáng 24/3, các thương lái đang thu mua tôm cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

24/3

21/3

19-20/3

18/3

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

157-160

160-162

161-163

161-164

50 con/kg

129-131

129-131

130-131

130-132

80 con/kg

109-110

109-110

109-110

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/3

21/3

19-20/3

18/3

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

157-159

158-159

158-159

158-160

50 con/kg

124-126

127-128

127-128

127-129

80 con/kg

103-105

104-105

104-105

104-106

100 con/kg

85-87

87-88

87-88

88-89

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/3

21/3

19-20/3

18/3

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

156-158

156-158

157-159

157-159

50 con/kg

102-104

103-104

123-124

123-125

80 con/kg

102-104

103-104

103-104

103-105

100 con/kg

82-84

85-86

85-86

85-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn