Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ (90-120 con/kg), lượng giao dịch về các nhà máy gia công vẫn chưa phục hồi đáng kể do phía thương nhân Trung Quốc chưa mua hàng mạnh trở lại. Nhiều nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt tạm thời giữ ổn định. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, trong các ngày 23-24/3, nhiều nhà máy như Bạch Linh, Huy Bảo, Cẩm Vui,… đã giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cả hàng tươi/ngâm so với cuối tuần trước (21/3). Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg hiện ở mức 72.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy gia công giữ giá ổn định so với cuối tuần trước, riêng nhà máy giảm giá 1.000-3.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/3 |
20-22/3 |
18-19/3 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▼1-2.000 (170-200) |
▬ |
▼3-4.000 (90-100) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (50-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼4.000 (100-190) |
20/3▼2-4.000 (80-160) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼4.000 (100-190) |
20/3▼2-4.000 (80-160) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (A Hoa: 60-90) |
▼2-4.000 (A Tân: 90-200) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (40-140) |
20/3▼2-3.000 (30-180) |
18/3▼1-4.000 (130-200) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-7.000 (130-200) |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-4.000 (90-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼4-5.000 (90-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (110-140); ▲1.000 (100) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (90-110) |
▼4-6.000 (50-100) |
▬ |
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/3▼1-3.000 (50-150); 25/3▲1.000 (90-110) |
▬ |
19/3▼1-4.000 (50-150) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
GGiao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ đạt kháng sinh giảm chủ yếu với một số cỡ lớn 30-40 con/kg. Trong khi đó, giá tôm không kiểm tra kháng sinh giảm đồng loạt với hầu hết kích cỡ. Trong sáng 24/3, các thương lái đang thu mua tôm cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/3 |
21/3 |
19-20/3 |
18/3 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
157-160 |
160-162 |
161-163 |
161-164 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
129-131 |
130-131 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
109-110 |
109-110 |
109-110 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/3 |
21/3 |
19-20/3 |
18/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
157-159 |
158-159 |
158-159 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
127-128 |
127-128 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
104-105 |
104-105 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
87-88 |
87-88 |
88-89 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/3 |
21/3 |
19-20/3 |
18/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
156-158 |
156-158 |
157-159 |
157-159 |
|
|
50 con/kg |
102-104 |
103-104 |
123-124 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
103-104 |
103-104 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
85-86 |
85-86 |
85-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com