+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/3:
Trong 2 ngày trở lại đây (23-24/3) các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-4.000 đ/kg. Trong đó, các cỡ 30-40 con/kg có mức giảm mạnh nhất 3.000-4.000 đ/kg, các cỡ thu mua chính 50-80 con/kg giảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng như Stapime, Sao Ta, Khang An… giảm từ 136.000-153.000 đ/kg xuống mức 133.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-137.000 đ/kg).
Tại Cà Mau, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy Cases, Camimex, Minh Phú cũng giảm từ 131.000-136.000 đ/kg xuống mức 127.000-134.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg, giá tại các nhà máy lớn đồng loạt giảm 3.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước (21/3) do các nhà máy chưa có nhu cầu hút hàng gấp. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-175.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 155.000-159.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn vẫn duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với cuối tuần trước. Trong ngày 24/3, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Stapimex và Minh Phú (MPMC+MPHG) vẫn đạt khoảng 120-155 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/3 |
21-22/3 |
18-20/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (23-26, 50-60) |
▬ |
18/3▼1-2.000 (25-40) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/3▼1.000 (15-40); 24/3▼2-3.000 (15-25) |
▼1.000 (15-45) |
18/3▼1-3.000 (15-30); 19/3▼1.000 (20-25); 20/3▼1.000 (15-25) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
23/3▼1.000 (50-75); ▼1.000 (40-85) |
▼1.000 (45-60) |
19/3▼1-4.000 (30-75); 20/3▼2.000 (30); ▲2.000 (50-75) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (25-100) |
▬ |
▬ |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (25-80) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (21-120) |
18/3▼1.000 (40-50); 19/3▼1-4.000 (25-50) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
23/3▼1.000 (25-30); ▲1.000 (90-100) |
22/3▼1-2.000 (20-250) |
18/3▼1-2.000 (20-120); 19/3▼1-2.000 (20-250); 20/3▼1.000 (30-40) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (30-70) |
▼1-2.000 (30-70, 90-120) |
19/3▼2-3.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
22/3▼1.000 (10-45) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-7.000 (30-130) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/3▼1-2.000 (40-50, 70-80) |
19/3▼1-3.000 (40-130); 20/3▼1-2.000 (40-130) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
20/3▼1.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ đạt kháng sinh giảm chủ yếu với một số cỡ lớn 30-40 con/kg. Trong khi đó, giá tôm không kiểm tra kháng sinh giảm đồng loạt với hầu hết kích cỡ. Trong sáng 24/3, các thương lái đang thu mua tôm cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/3 |
21/3 |
19-20/3 |
18/3 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
157-160 |
160-162 |
161-163 |
161-164 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
129-131 |
130-131 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
109-110 |
109-110 |
109-110 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/3 |
21/3 |
19-20/3 |
18/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
157-159 |
158-159 |
158-159 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
127-128 |
127-128 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
104-105 |
104-105 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
87-88 |
87-88 |
88-89 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/3 |
21/3 |
19-20/3 |
18/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
156-158 |
156-158 |
157-159 |
157-159 |
|
|
50 con/kg |
102-104 |
103-104 |
123-124 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
103-104 |
103-104 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
85-86 |
85-86 |
85-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com