Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 24/3/2025: Giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn đã giảm khoảng 1.000-4.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây (23-24/3).

04:20 24/03/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/3:

Trong 2 ngày trở lại đây (23-24/3) các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-4.000 đ/kg. Trong đó, các cỡ 30-40 con/kg có mức giảm mạnh nhất 3.000-4.000 đ/kg, các cỡ thu mua chính 50-80 con/kg giảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-             Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng như Stapime, Sao Ta, Khang An… giảm từ 136.000-153.000 đ/kg xuống mức 133.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-137.000 đ/kg).

Tại Cà Mau, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy Cases, Camimex, Minh Phú cũng giảm từ 131.000-136.000 đ/kg xuống mức 127.000-134.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg, giá tại các nhà máy lớn đồng loạt giảm 3.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước (21/3) do các nhà máy chưa có nhu cầu hút hàng gấp. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-175.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 155.000-159.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn vẫn duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với cuối tuần trước. Trong ngày 24/3, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Stapimex và Minh Phú (MPMC+MPHG) vẫn đạt khoảng 120-155 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/3

21-22/3

18-20/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (23-26, 50-60)

18/31-2.000 (25-40)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

23/31.000 (15-40);

24/32-3.000 (15-25)

1.000 (15-45)

18/31-3.000 (15-30);

19/31.000 (20-25); 20/31.000 (15-25)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

23/31.000 (50-75); 1.000 (40-85)

1.000 (45-60)

19/31-4.000 (30-75); 20/32.000 (30); 2.000 (50-75)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (25-100)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (25-80)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (21-120)

18/31.000 (40-50); 19/31-4.000 (25-50)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

23/31.000 (25-30); 1.000 (90-100)

22/31-2.000 (20-250)

18/31-2.000 (20-120); 19/31-2.000 (20-250); 20/31.000 (30-40)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (30-70)

1-2.000 (30-70, 90-120)

19/32-3.000 (30-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

22/31.000 (10-45)

 

Camimex (thẻ tươi)

Giảm giá

3-7.000 (30-130)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

22/31-2.000 (40-50, 70-80)

19/31-3.000 (40-130); 20/31-2.000 (40-130)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

20/31.000 (30-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ đạt kháng sinh giảm chủ yếu với một số cỡ lớn 30-40 con/kg. Trong khi đó, giá tôm không kiểm tra kháng sinh giảm đồng loạt với hầu hết kích cỡ. Trong sáng 24/3, các thương lái đang thu mua tôm cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

24/3

21/3

19-20/3

18/3

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

157-160

160-162

161-163

161-164

50 con/kg

129-131

129-131

130-131

130-132

80 con/kg

109-110

109-110

109-110

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/3

21/3

19-20/3

18/3

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

157-159

158-159

158-159

158-160

50 con/kg

124-126

127-128

127-128

127-129

80 con/kg

103-105

104-105

104-105

104-106

100 con/kg

85-87

87-88

87-88

88-89

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/3

21/3

19-20/3

18/3

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

156-158

156-158

157-159

157-159

50 con/kg

102-104

103-104

123-124

123-125

80 con/kg

102-104

103-104

103-104

103-105

100 con/kg

82-84

85-86

85-86

85-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn